|
Giảng
đường 3 |
|
Ban giám khảo |
| 1. PGS.TS. Đinh Hữu
Dung |
Trưởng tiểu ban |
| 2. GS.TSKH. Lê Đăng Hà |
Ủy viên |
| 3. PGS.TS. Đào Văn Phan |
Ủy viên |
| 4. PGS.TS. Văn Đ́nh Hoa |
Ủy viên |
| 5. TS. Nguyễn Thị Thu |
Ủy viên |
|
|
14h 30 - 17h ngày 13/12/2001 |
|
1. Phát triển và ứng dụng kỹ thuật PCR đa mồi trong chẩn đoán E. coli gây tiêu chảy từ phân. |
|
Ths. Nguyễn Vũ Trung |
|
2. Nghiên cứu tỷ lệ mang và độ nhậy cảm kháng sinh ở một số vi khuẩn gây bệnh ở họng mũi trẻ lành dưới 5 tuổi tại huyện Triệu Phong, Quảng Trị. |
|
SV. Hoàng Vũ Minh Phương |
|
3. Bước đầu nghiên cứu sự tạo váng của một số chủng E. coli gây tiêu chảy. |
|
SV. Văn Đ́nh Tráng |
|
Nghỉ giải lao |
|
4. Nghiên cứu tính chất di truyền bệnh loét dạ dày tá tràng tại khoa Tiêu hoá BV Bạch Mai năm 2000. |
|
SV. Phạm Gia Anh |
|
5. Bước đầu t́m hiểu sự hiện diện của vi khuẩn ở bàn tay phẫu thuật viên trước và sau khi rửa tay bằng xà pḥng và chậu nước vô khuẩn chuẩn bị cho cuộc mổ tại bệnh viện Saint-paul, Hà Nội năm 2001. |
|
SV. Hoàng Minh Ngọc |
|
8h - 11h ngày 14/12/2001 |
|
6. Đánh giá tác dụng lâm sàng điều trị bỏng độ 1 và 2 bằng thuốc YHCT kem “ con ong". |
|
BS. Trương Thị Huyền |
|
7. Bước đầu t́m hiểu vi khuẩn kháng kháng sinh phân lập được ở bệnh viện Đống Đa Hà Nội từ tháng 6/2000 - 2/2001. |
|
SV. Phạm Minh Châu |
|
8. Khảo sát sự thay đổi Tumor necrosis factor alpha ở bệnh nhân viêm gan, xơ gan và ung thư gan do virut viêm gan B. |
|
BS. Tạ Thị Diệu Ngân |
|
9. AFP trong mối liên quan với viêm gan virut B, xơ gan và ung thư gan. |
|
BS. Nguyễn Kim Thư |
|
10. Xác định tỷ lệ nhiễm HELICOBACTER PYLORY ở 528 người không triệu chứng bằng kỹ thuật ELISA. |
|
BS. Vương Tuyết Mai |
|
Nghỉ giải lao |
|
11. Nghiên cứu tác dụng của viên VITEX trong điều trị hội chứng tăng LIPID máu nguyên phát. |
|
BS. Trần Thị Hải Vân |
|
12. Bước đầu đánh giá tác dụng hỗ trợ cắt cơn nghiện thuốc phiện và các chất tương tự trên lâm sàng của bài thuốc BSA 52. |
|
BS. Lê Thành Xuân |
|
13. Bước đầu đánh giá tác dụng điều trị huyết áp thấp của bài thuốc cổ phương" Bổ trung ích khí thang". |
|
BS. Nguyễn Thu Hà |
|
14. Bước đầu nghiên cứu tác dụng điều trị bệnh trứng cá thông thường của kem"Con ong". |
|
BS. Trần Thái Hà |
|
13h 30 ngày 14/12/2001 |
|
15. Nghiên cứu tác dụng chống viêm giảm đau của cốt toái bổ trên thực nghiệm. |
|
SV. Trần Thanh Tùng |
|
16. Bước đầu đánh giá tác dụng của cao thuốc VG99 đối với một số chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng trên bệnh nhân viêm gan B măn tính. |
|
BS. Phạm Đức Dương |
|
17. Nghiên cứu tác dụng điều trị chấn thương phần mềm bằng kem "Con ong". |
|
BS. Nguyễn Thị Thanh Tú |
|
18. Đặc điểm lâm sàng và sự biến đổi men gan AST, ALT ở người bệnh dị ứng thuốc kháng sinh nhóm BETA-LACTAM. |
|
SV. Cát Vân Anh |
|
19. Áp dụng test sàng lọc định lượng alpha-feto protein,chorionic gonadotropin, unconjugated estriol trong huyết thanh các phụ nữ mang thai thuộc huyện Sóc Sơn-Hà Nội để phát hiện bất thường nhiễm sắc thể và các dị tật ống thần kinh ở thai nhi. |
|
SV. Đỗ Trọng Thuỷ |