Hội nghị khoa học công nghệ tuổi trẻ
lần thứ 11 tháng 12/2001 - Đại học Y Hà nội

Hội nghị khoa học công nghệ tuổi trẻ
lần thứ 11 tháng 12/2001 - Đại học Y Hà nội

 

Trang chủ

English

Tra cứu

Dowmload

Góp ư

  

 1 Tôn Thất Tùng, Đống đa, Hà nội - Tel. 84.4.8523798   

Bộ Y tế
trường Đại Học Y Hà Nội


  Hội nghị
khoa học công nghệ tuổi trẻ
đại học Y Hà Nội

hg

Khai mạc 14h ngày 13 tháng 12 năm 2001
Tại Giảng đường 5, khu Giảng đường Hồ Đắc Di
Trường Đại học Y Hà Nội
Số 1 Tôn Thất Tùng - Đống Đa -Hà Nội



Hà nội 12/2001

 

Chương tŕnh

 

Buổi chiều ngày 13/12/2001

 
n 13h 30: Đón tiếp đại biểu
n 14h - 14h 10: Giới thiệu đại biểu

Ths. Hà Quốc Hùng

n 14h 10 - 14h 20: Khai mạc

PGS. Tôn Thất Bách

Đọc quyết định thành lập Hội đồng giám khảo

TS. Nguyễn Ngọc Hùng

n 14h 20 - 14h 30: Tổng kết hoạt động nghiên cứu khoa học năm 2001 và phương hướng hoạt động 2002 - 2005.

PGS. Nguyễn Văn Tường

n 14h 30 - 17h 30: Báo cáo khoa học tại giảng đường 3, 4, 5
 

Ngày 14/12/2001

 
n 8h - 15h30: Báo cáo khoa học tại giảng đường 3, 4, 5
n 16 h: Bế mạc Hội nghị và lễ trao giải thưởng tại giảng đường 5.

báo cáo khoa học tại các giảng đường trường đại học Y Hà nội

Giảng đường 5

Ban giám khảo

1. PGS.TS. Nguyễn Thị Hà Trưởng tiểu ban
2. GS.TSKH. Lê Nam Trà Ủy viên
3. GS.TS. Đỗ Đức Vân Ủy viên
4. GS.TS. Nguyễn Khắc Liêu Ủy viên
5. PGS.TS. Nguyễn Lân Việt Ủy viên

14h30 - 17h

1. Bước đầu nghiên cứu một số thông số siêu âm Doppler hệ tĩnh mạch cửa ở người b́nh thường trong độ tuổi từ 18 đến 45.

BS. Phạm Hồng Liên

2. Giá trị của siêu âm trong chẩn đoán sỏi đường mật chính: nghiên cứu hồi cứu tại BV Việt Đức trong 2 năm 1998-1999.

BS. Lê Tuấn Linh

3. Vai tṛ của soi phế quản ống mềm trong chẩn đoán bệnh phế quản phổi ở khoa Hô hấp BV Bạch Mai 4/2001 - 7/2001.

BS. Nguyễn Thị Phương Liên

Nghỉ giải lao

4. Sơ bộ nhận xét về lâm sàng và sự thay đổi tế bào máu ngoại vi ở những bệnh nhân xơ gan.

BS. Nguyễn Thị Thanh Ngọc

5. Nghiên cứu giá trị của chụp đường mật qua Kehr sau mổ sỏi mật.

BS. Phạm Hữu Lư

8h - 11h ngày 14/12/2001

6. Căn nguyên và một số đặc điểm lâm sàng viêm màng năo mủ ở trẻ em tại viện Nhi trung ương năm 1999.
BS. Nguyễn Ngọc Khánh

7. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, XQ và siêu âm trong chẩn đoán bệnh hẹp ph́ đại môn vị ở trẻ em.

BS. Phan Hữu Phúc

8. T́nh h́nh loét dạ dày - tá tràng và tỷ lệ nhiễm Helicobacter Pylori phát hiện qua nội soi dạ dày-tá tràng tại khoa Tiêu hoá BV Bạch Mai.

BS. Hồ Xuân Hải

9. T́m hiểu một số yếu tố thuận lợi gây tái phát rung nhĩ sau sốc điện ở bệnh nhân bị bệnh van hai lá qua theo dơi dọc 13 tháng tại viện Tim Mạch.

SV. Lê Thi Hiếu

10. Mô h́nh bệnh tật và t́nh h́nh chẩn đoán, điều trị bệnh nhân tại khoa Hô hấp BV Bạch Mai từ 1996 - 2000.

SV. Trần Văn Trung

Nghỉ giải lao

11. T́m hiểu giá trị của chỉ số điện tâm đồ Norman trong chẩn đoán ph́ đại thất trái trên bệnh nhân tăng huyết áp người Việt Nam.

SV. Nguyễn Hồng Hạnh

12. Chẩn đoán hội chứng suy nút xoang bằng phương pháp thăm ḍ điện sinh lư tim qua đường tĩnh mạch.

BS. Trần Song Giang

13. Góp phần đánh giá mức độ hở van động mạch chủ bằng phương pháp siêu âm-Doppler tim.

BS. Khổng Nam Hương

14. Nhận xét ảnh hưởng của tăng huyết áp, thuốc lá và rượu lên tỷ lệ tai biến mạch máu năo ở người Việt Nam trưởng thành.

SV. Nguyễn Văn Phẩm

15. Mô h́nh dị tật bẩm sinh, bước đầu t́m hiểu một số yếu tố nguy cơ gây dị tật bẩm sinh tại viện Nhi Trung ương.

BS. Lương Thị Thu Hiền

13h 30 ngày 14/12/2001

16. Mô h́nh dị tật thận niệu quản ở trẻ em điều trị nội trú tại viện Nhi từ 1996 - 2000.

BS. Lê Minh Trác

17. Tuổi của bố mẹ và hội chứng DOWN.

BS. Nguyễn Thị Thuư Hồng

18. Bước đầu t́m hiểu một số yếu tố thuận lợi dẫn đến suy tim nặng ở bệnh nhân bị bệnh van tim do thấp.

BS. Lê Hồng Anh

19. Nghiên cứu các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của 705 bệnh nhân mắc các bệnh ác tính ở phổi điều trị nội trú tại khoa Hô hấp BV Bạch Mai (1996-2000).

SV. Hoàng Thu Thuỷ

Giảng đường 3

Ban giám khảo

1. PGS.TS. Đinh Hữu Dung Trưởng tiểu ban
2. GS.TSKH. Lê Đăng Hà Ủy viên
3. PGS.TS. Đào Văn Phan Ủy viên
4. PGS.TS. Văn Đ́nh Hoa Ủy viên
5. TS. Nguyễn Thị Thu Ủy viên

14h 30 - 17h ngày 13/12/2001

1. Phát triển và ứng dụng kỹ thuật PCR đa mồi trong chẩn đoán E. coli gây tiêu chảy từ phân.

Ths. Nguyễn Vũ Trung

2. Nghiên cứu tỷ lệ mang và độ nhậy cảm kháng sinh ở một số vi khuẩn gây bệnh ở họng mũi trẻ lành dưới 5 tuổi tại huyện Triệu Phong, Quảng Trị.

SV. Hoàng Vũ Minh Phương

3. Bước đầu nghiên cứu sự tạo váng của một số chủng E. coli gây tiêu chảy.

SV. Văn Đ́nh Tráng

Nghỉ giải lao

4. Nghiên cứu tính chất di truyền bệnh loét dạ dày tá tràng tại khoa Tiêu hoá BV Bạch Mai năm 2000.

SV. Phạm Gia Anh

5. Bước đầu t́m hiểu sự hiện diện của vi khuẩn ở bàn tay phẫu thuật viên trước và sau khi rửa tay bằng xà pḥng và chậu nước vô khuẩn chuẩn bị cho cuộc mổ tại bệnh viện Saint-paul, Hà Nội năm 2001.

SV. Hoàng Minh Ngọc

8h - 11h ngày 14/12/2001

6. Đánh giá tác dụng lâm sàng điều trị bỏng độ 1 và 2 bằng thuốc YHCT kem “ con ong".

BS. Trương Thị Huyền

7. Bước đầu t́m hiểu vi khuẩn kháng kháng sinh phân lập được ở bệnh viện Đống Đa Hà Nội từ tháng 6/2000 - 2/2001.

SV. Phạm Minh Châu

8. Khảo sát sự thay đổi Tumor necrosis factor alpha ở bệnh nhân viêm gan, xơ gan và ung thư gan do virut viêm gan B.

BS. Tạ Thị Diệu Ngân

9. AFP trong mối liên quan với viêm gan virut B, xơ gan và ung thư gan.

BS. Nguyễn Kim Thư

10. Xác định tỷ lệ nhiễm HELICOBACTER PYLORY ở 528 người không triệu chứng bằng kỹ thuật ELISA.

BS. Vương Tuyết Mai

Nghỉ giải lao

11. Nghiên cứu tác dụng của viên VITEX trong điều trị hội chứng tăng LIPID máu nguyên phát.

BS. Trần Thị Hải Vân

12. Bước đầu đánh giá tác dụng hỗ trợ cắt cơn nghiện thuốc phiện và các chất tương tự trên lâm sàng của bài thuốc BSA 52.

BS. Lê Thành Xuân

13. Bước đầu đánh giá tác dụng điều trị huyết áp thấp của bài thuốc cổ phương" Bổ trung ích khí thang".

BS. Nguyễn Thu Hà

14. Bước đầu nghiên cứu tác dụng điều trị bệnh trứng cá thông thường của kem"Con ong".

BS. Trần Thái Hà

13h 30 ngày 14/12/2001

15. Nghiên cứu tác dụng chống viêm giảm đau của cốt toái bổ trên thực nghiệm.

SV. Trần Thanh Tùng

16. Bước đầu đánh giá tác dụng của cao thuốc VG99 đối với một số chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng trên bệnh nhân viêm gan B măn tính.

BS. Phạm Đức Dương

17. Nghiên cứu tác dụng điều trị chấn thương phần mềm bằng kem "Con ong".

BS. Nguyễn Thị Thanh Tú

18. Đặc điểm lâm sàng và sự biến đổi men gan AST, ALT ở người bệnh dị ứng thuốc kháng sinh nhóm BETA-LACTAM.

SV. Cát Vân Anh

19. Áp dụng test sàng lọc định lượng alpha-feto protein,chorionic gonadotropin, unconjugated estriol trong huyết thanh các phụ nữ mang thai thuộc huyện Sóc Sơn-Hà Nội để phát hiện bất thường nhiễm sắc thể và các dị tật ống thần kinh ở thai nhi.

SV. Đỗ Trọng Thuỷ

Giảng đường 4

Ban giám khảo

1. PGS.TS. Nguyễn Văn Tường Trưởng tiểu ban
2. PGS.TS. Dương Đức Thiện Ủy viên
3. PGS.TS. Nguyễn Gia Khánh Ủy viên
4. PGS.TS. Phạm Thị Minh Đức Ủy viên
5. PGS.TS. Trương Việt Dũng Ủy viên

14h 30 - 17h ngày 13/12/2001

1. Nghiên cứu sự thay đổi h́nh ảnh điện năo khi chiếu laser HE-NE lên huyệt Hợp cốc.

BS. Lê Đ́nh Tùng

2. Nghiên cứu ứng dụng một số phương tiện trợ thị ở trẻ khiếm thị.

BS. Nguyễn Thị Thu Hiền

3. Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm và nhận xét ban đầu về điều trị trong leukemia cấp thể M3.

BS. Trần Thị Kiều Mi

Nghỉ giải lao

4. Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng mô bệnh học ung thư biểu mô vú.

BS. Đặng Văn Tuấn

5. Nghiên cứu giải phẫu động mạch thận.

SV. Nguyễn Lư Thịnh Trường

8h - 11h ngày 14/12/2001

6. Góp phần nghiên cứu mối tương quan giữa chiều dài các xương dài ở chi với chiều dài chi và với chiều cao cơ thể ở người Việt Nam trưởng thành.

BS. Vũ Thành Trung

7. Chẩn đoán tế bào học ASCUS trong phát hiện sớm ung thư cổ tử cung.

SV. Nguyễn Thị Chi

8. Hiệu quả của bổ sung sữa chua đậu nành trong pḥng tiêu chảy ở trẻ em từ 6 - 24 tháng tuổi.

Ths. Nguyễn Thanh Tuấn

Nghỉ giải lao

10. Thực trạng vệ sinh và kiến thức thái độ thực hành của các nhân viên tại các cơ sở dịch vụ ăn uống thức ăn đường phố tại quận Đống Đa - Hà Nội.

SV. Thái Thị Phương Thảo

11. Đánh giá kiến thức về sức khoẻ sinh sản của sinh viên trường Đại học Y Hà Nội trước và sau khi học chương tŕnh DS-SKSS.

BS. Hoàng Hoa Sơn

12. T́m hiểu t́nh h́nh mắc các bệnh cong vẹo cột sống và cận thị trường học ở học sinh phổ thông huyện Sóc Sơn.

BS. Trần Thị Mỹ Hạnh

13. Bước đầu t́m hiểu t́nh h́nh sức khoẻ sinh sản tại xă Đông Xuân Sóc Sơn - Hà Nội.

SV. Vũ Thanh Tùng

14. Nghiên cứu môi trường lao động và sức khoẻ của công nhân xí nghiệp Dược phẩm Trung ương II.

SV. Đỗ Thị Phúc

13h 30 ngày 14/12/2001

15. Thực trạng sức khoẻ của trẻ em 11 - 16 tuổi thuộc 2 phường Chương Dương và Phúc Tân.-quận Hoàn Kiếm Hà Nội.

SV. Lê Thị Khánh Tâm

16. Nghiên cứu về nhiệt độ thoải mái và đáp ứng của cơ thể người khi thay đổi nhiệt độ môi trường.

BS. Đoàn Văn Huyền

17. Thử lập trang Web "bài giảng vi sinh vật y học"

SV. Hoàng Văn Ngọc

18. Đánh giá t́nh h́nh hút thuốc lá - thuốc lào trong sinh viên trường Đại học Y Hà Nội năm học 2000-2001.

SV. Vũ Mạnh Cường

19. Bán trật khớp vai trên bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu năo: tần suất, yếu tố nguy cơ và dự pḥng.

SV. Nguyễn Thị Kim Liên

F Xem tóm tắt các báo cáo tại Hội nghị


Network Center, Hanoi Medical University.
Copyright 2001 HMU. All rights reserved.