|
1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ
NỘI:
1.1. Tóm lược lịch sử phát triển trường:
Được
thành lập năm 1902 với tên gọi trường đại học Y Dược Đông Dương, là trường đại
học đầu tiên của bán đảo Đông Dương.
Sau khi Nhà nước VNDCCH ra đời, ngày 15 tháng 11 năm 1945 Trường Đại học Y Dược
Hà Nội đã khai giảng năm học đầu tiên của một Quốc gia độc lập.
Năm 1947, tại núi rừng Việt Bắc, với một đội ngũ cán bộ ít ỏi nhưng với lòng yêu
nước, Thầy và trò Trường Đại học Y đã xây dựng Trường đại học Y kháng chiến,
giảng dạy bằng tiếng Việt.
Năm 1954, Trường trở về Hà Nội, cùng với các bác sĩ nội thành tiếp tục xây dựng
Trường Đại học Y Dược Hà Nội trong giai đoạn xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
Năm 1965, khi không lực Hoa Kỳ oanh tạc miền Bắc, mở rộng cuộc chiến tranh xâm
lược trên toàn lãnh thổ nước ta, cùng với cả nước chi viện cho miền Nam, thầy
trò Trường Y lại lên đường, có mặt trên mọi miền đất nước, từ Bắc chí Nam, từ
các chiến trường miền Nam đến chiến trường Lào. Nhiều người đã nằm lại trên
chiến trường như Giáo sư Đặng Văn Ngữ, bác sĩ Phạm Ngọc Thạch ... Để đảm bảo đào
tạo, một lần nữa Nhà trường lại sơ tán lên núi rừng Thái Nguyên.
Năm 1975, khi đất nước hoàn toàn giải phóng, Trường Đại học Y Hà Nội một mặt
củng cố để ổn định phát triển, một mặt đã chi viện nguồn lực con người cho nhiều
trường Đại học Y khác trong cả nước như Đại học Y Huế, Đại học Y Dược Thành phố
Hồ Chí Minh, Đại học Y khoa Thái Nguyên, Đại học Cần Thơ ...
Từ đầu những năm 90, hoà chung với công cuộc đổi mới đất nước, Trường Đại học Y
Hà Nội đã vận động theo hai hướng: phát triển những mũi nhọn của y học chuyên
sâu như Tim mạch can thiệp, nghiên cứu ghép tạng... một mặt phát triển những
nghiên cứu của sức khoẻ cộng đồng, mở rộng hợp tác đa phương với hầu hết các
nước trong khu vực và trên thế giới như Pháp, Hoa Kỳ, Hà Lan, Thuỵ Điển,
Australia, Indonesia, Nhật Bản... Tại trường Đại học Y Hà Nội nhiều hội ngh?
khoa học quốc tế đã được tổ chức như Hội ngh? Tim mạch, Hội ngh? Thận - Tiết
niệu, Hội nghị Chấn thương chỉnh hình .... Qua các hội ngh? này, uy tín của Nhà
trường ngày càng được nâng lên. Nhiều hợp tác nghiên cứu quốc tế đã được mở ra.
Bên cạnh việc đào tạo và gửi các bác sĩ trẻ của Việt Nam sang nước ngoài học tập,
hàng năm Nhà trường cũng nhận thêm trên dưới 50 sinh viên nước ngoài từ Pháp,
Đức, Thuỵ Sĩ, Australia, Anh... đến học và thực tập.
• Những thành tựu nổi bật: Có 10 công trình được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và
8 công trình được tặng Giải thưởng Nhà Nước về KHCN. Hợp tác quốc tế về KHCN và
đào tạo với nhiều nước trên thế giới.
• Nhà trường có 508 giảng viên (32 GVCC; 235 GVC; 241 GV);308 CBCNV (trong đó:
Phòng ban: 170; Phục vụ giảng dạy: 138); 32 GS (trong đó có 7 chuyên gia cao cấp)
; 76 PGS; 170 TS, TSKH; Số ngành đào tạo đại học: 6, sau đại học: 42 với 2419
sinh viên đại học và gần 3000 học viên sau đại học.
1.2. Định hướng phát triển KHCN đến năm 2010:
Mục tiêu:
• Phấn đấu đưa các mũi nhọn trọng tâm về khoa học - công nghệ đạt trình độ
của các nước trong khu vực và quốc tế trên cơ sở các thế mạnh của trường.
• Tập trung xây dựng Dự án bệnh viện thực hành có tính khả thi.
• Xây dựng kế hoạch đào tạo cán bộ KH& CN có trình độ cao tại các cơ sở trong và
ngoài nước có trình độ KH&CN tiên tiến, tập trung cho các lĩnh vực KH&CN ưu tiên.
Ưu tiên phát triển KHCN:
• Phát triển lĩnh vực Y sinh học phân tử, tạo ra các sản phẩm mới để phát
hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
• Nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, siêu cấu trúc phục vụ
chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu khoa học và đào tạo.
• Nghiên cứu chuyển giao công nghệ nhằm tạo ra các sản phẩm sinh học và vật liệu
thay thế phục vụ cho chẩn đoán, điều trị và dự phòng.
• Phát triển công nghệ thông tin.
Định hướng ưu tiên nghiên cứu:
• Nghiên cứu ứng dụng hoặc chuyển giao công nghệ mới, các kỹ thuật nuôi cấy, bảo
quản mô phôi và tế bào, ưu tiên cho tế bào gốc để phục vụ chẩn đoán, điều trị và
dự phòng.
• Nghiên cứu ứng dụng y sinh học phân tử vào chẩn đoán và điều trị.
• Nghiên cứu tạo ra các sản phẩm sinh học, bán tổng hợp và tổng hợp phục vụ cho
chẩn đoán, điều trị và dự phòng với các bư¬ớc khác nhau.
• Nghiên cứu các giải pháp phát hiện bệnh sớm, các yếu tố nguy cơ và các biện
pháp can thiệp nhằm chăm sóc sức khoẻ cộng đồng.
• Thực hiện các mũi nhọn khoa học công nghệ của Nhà nước và ngành trên cơ sở
phục vụ cộng đồng, xã hội nhằm nâng cao sức khoẻ cho nhân dân. Tâp trung nghiên
cứu lĩnh vực y sinh học phân tử và một số bệnh di truyền, chuyển hoá, nội tiết (đái
tháo đường ...) và một số bệnh khác như bệnh tim mạch, ung thư, tâm thần ....
Giải pháp:
• Tăng cường hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học với các đơn vị trong và
ngoài nước bằng nhiều hình thức, kể cả trao đổi chuyên gia.
• Đào tạo theo êkíp thực hiện các mũi nhọn mục tiêu.
• Gắn Labo trung tâm với Trung tâm chẩn đoán kỹ thuật cao để phát huy thế mạnh
của trường.
• Tranh thủ tối đa sự chỉ đạo và hỗ trợ của bộ KHCN, bộ Y tế, bộ Kế hoạch đầu tư
và các ban ngành liên quan.
1.3. Thành tích:
• Huân chương Kháng chiến hạng Nhất.
• Huân chương Lao động hạng Nhì (1982).
• Huân chương lao động hạng Nhất (2002)
• Huân chương Độc lập hạng Nhì (1992).
• Huân chương Độc lập hạng Nhất (1996).
• Đơn vị Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới (2000).

Lễ đón nhận Huân chương Hồ Chí Minh (2002)
• Huân
chương Hồ Chí Minh (2002).
• 2 Nhà giáo được tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh
• 8 Nhà giáo được tặng thưởng Huân chương Độc lập
• 2 Nhà giáo được phong tặng danh hiệu Anh hùng LLVT ND
• 7 Nhà giáo được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động
1.4. Ban Giám hiệu và phòng KHCN
a. Ban Giám hiệu
Hiệu trưởng: GS. TS.Nguyễn Lân Việt
Điện thoại: 04.8524752
Fax: 04.8525115
E-Mail:
Các Phó hiệu trưởng:
1. PGS. TS. Phạm Nhật An (ĐT: 04 5741173 )
2. PGS. TS. Đào Văn Long (ĐT: 04 5741680)
3. TS. Đỗ Doãn Lợi (ĐT: 04.8521848)
4. BS. Đỗ Hán (ĐT: 04 5741382)
b. Phòng Quản lý Khoa học - Công nghệ
Trưởng phòng: TS.BS Nguyễn Ngọc Hùng
Điện thoại: 04.8527622
Fax: 04.5744726
E-Mail: hungnckh@hmu.edu.vn
2. CÁC THẾ MẠNH VỀ KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ:
2.1. Các nghiên cứu về sinh học phân tử.
• Kỹ thuật sinh học phân tử được thực hiện tại Labo Trung
tâm, Labo Vi sinh y học, Labo Di truyền, Labo Miễn dịch.
• Xác định trình tự gen bằng kỹ thuật PCR, PCR đa mồi nhằm xác định
chủng vi khuẩn gây bệnh hoặc khuyết đoạn gen.
• Xác định gen p53 trong bạch cầu máu ngoại vi.
• Áp dụng kỹ thuật PCR tìm gen TDF và gen Amelogienin để xác định
giới tính.
• Áp dụng kỹ thuật PCR-SSP trong định nhóm HLA.
2.2. Bảo quản mô phôi phục vụ phẫu thuật ghép và chăm sóc sức
khoẻ sinh sản: Bảo quản lạnh sâu tinh trùng, ngân hàng bảo quản giác
mạc và xương sọ.
2.3. Tư vấn di truyền và chẩn đoán trước sinh. áp dụng test sàng lọc
(AFP, b-HCG) để phát hiện thai nhi bất thường nhiễm sắc thể và dị
tật ống thần kinh; test Creatinin Kinase sàng lọc và phát hiện bệnh
teo cơ Duchene.
2.4. Nghiên cứu về cây - con trong nước phục vụ cho điều trị một số
bệnh ví dụ như:

• Uphamorin được sản xuất từ dịch chiết của cây Nhàu có tác dụng tăng
cường miễn dịch và dùng điều trị hỗ trợ viêm gan mạn, ung thư vòm
họng sau xạ trị hay hoá trị liệu, bệnh tăng huyết áp.
• Thổ phục linh mọc hoang nhiều nơi, có tác dụng điều trị đái tháo
đường thực nghiệm.
• Polyphenol chiết xuất từ lá chè xanh Việt Nam có tác dụng hạn chế
rối loạn chuyển hoá lipid và bảo vệ ở thỏ bị chiếu xạ.
2.5. Nghiên cứu phục vụ cộng đồng và phục vụ giáo dục:
• Dự án điều tra cơ bản một số chỉ tiêu sinh học người Việt
Nam bình thường thập kỷ 90. Sản phẩm của nó là Ấn phẩm: "Các giá trị sinh học người Việt Nam bình thường thập kỷ 90 - Thế kỷ XX" được xuất bản năm 2003.
• Nghiên cứu hiệu quả của một số loại vòng tránh thai trên phụ nữ
nước ta.
• Can thiệp bằng giáo dục truyền thông để bảo vệ sức khoẻ.
TS. Nguyễn Ngọc Hùng
Trưởng phòng NCKH - Đại Học Y Hà nôi
|