Tên đơn vị: BỘ MÔN CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH (Department of Medical Imaging)
Địa chỉ: Trung tâm Chẩn Đoán Hình Ảnh, bệnh viện Hữu Nghị Việt - Đức, 40 Tràng Thi, Hà Nội

 

1. Lãnh đạo tiền nhiệm
* Chủ nhiệm:
- BS. Hoàng Sử (1955 - 1976)
- GS. Hoàng Kỷ (1976 - 1999) (1999 - 2000)


* Phó chủ nhiệm: PGS. Vũ Long; TS. Nguyễn Duy Huề

2. Lãnh đạo hiện nay
Trưởng bộ môn: PGS.TS.BS. Vũ Đăng Lưu
Phó Trưởng bộ môn:  PGS.TS. Bùi Văn Giang

- PGS.TS. Vũ Đăng Lưu


QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ NHỮNG THÀNH TÍCH CỦA BỘ MÔN
1. Quá trình hình thành và phát triển của bộ môn

 Năm học 1937 - 1938 Trường Y Hà Nội có đào tạo chuyên khoa điện quang do Bác sỹ Robert chủ nhiệm khoa chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Đồn Thuỷ phụ trách. Sau kháng chiến chống pháp trở về Hà nội, bộ môn Điện quang được thành lập năm 1955. Lúc đầu ghép cùng bộ môn Y Vật lý toán và có tên chung là bộ môn Y Vật lý - Toán - Điện quang, do bác sỹ Hoàng Sử làm chủ nhiệm.
Năm 1976 Điện quang tách thành một tổ riêng và năm 1980 thành bộ môn Điện quang, do Gs Hoàng Kỷ làm chủ nhiệm và PGs Vũ Long (Biên chế Bệnh viện Việt Đức) làm phó chủ nhiệm. Lúc này, bộ môn chỉ có 03 cán bộ giảng dạy và 01 kỹ thuật viên và chỉ đào tạo về X quang
Năm 1999 cùng với sự phát triển của chuyên ngành chẩn đoán hình ảnh, bộ môn được đổi tên thành bộ môn Chẩn đoán hình ảnh do Gs Hoàng Kỷ làm chủ nhiệm, PGs Vũ Long và Ts. Nguyễn Duy Huề làm phó chủ nhiệm, làm nhiệm vụ giảng dạy cho các đối tượng sinh viên đại học hệ đa khoa; Chuyên khoa định hướng Chẩn đoán hình ảnh, nội trú bệnh viện, CKI, CKII, Cao học và NCS chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh (bao gồm Điện quang quy ước, Siêu âm, Chụp cắt lớp vi tính, Cộng hưởng từ).
Đến Năm 2000, GS. Hoàng Kỷ và PGS. Vũ Long nghỉ hưu thì TS. Nguyễn Duy Huề  được bổ nhiệm làm chủ nhiệm bộ môn và TS Phạm Minh Thông là phó chủ nhiệm.

2. Thành phần cán bộ hiện nay
 Hiện nay, biên chế bộ môn có 11 cán bộ công nhân viên gồm 03 PGS.TS, 02 TS, 03 ThS, 01 BSCKI, 02 cử nhân đại học; PGS.TS Nguyễn Duy Huề chủ nhiệm bộ môn và PGS.TS. Phạm Minh Thông phó chủ nhiệm. Ngoài ra bộ môn còn có 04 GS , PGS và 02 TS công tác tại các cơ sở thực hành của bộ môn là giảng viên kiêm nhiệm.

Cơ sở thực hành chính của bộ môn là khoa CĐHA bệnh viện Hữu Nghị Việt - Đức, bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện Hữu Nghị, bệnh viện Xanh Pôn, bệnh viện trường Đại Học Y Hà Nội, bệnh viện K, bệnh viện Nhi Trung ương và bệnh viện Phụ sản Trung ương. Các cán bộ giảng dạy của bộ môn đều là những cán bộ chủ chốt (bệnh viện Phó, Trưởng khoa, Phó khoa) và chuyên môn có uy tín của các bệnh viện thực hành. Điều này là một điểm mạnh của bộ môn, tạo điều kiện rất tốt cho công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học
3. Thành tích của bộ môn.
3.1. Thành tích đào tạo
Cùng với sự phát triển của chuyên ngành, bộ môn Chẩn đoán hình ảnh đã phát triển rất mạnh mẽ trong những năm gần đây. Trước năm 1980 bộ môn chỉ giảng cho sinh viên đa khoa cũng như các đối tượng chuyên khoa về xquang chẩn đoán. Những năm này số lượng học viên chuyên khoa cũng rất ít, mỗi khóa từ 5-8 học viên và lúc này chưa có học viện nội trú chuyên ngành. Từ năm những năm 80 trở đi, với sự phát triển của chuyên ngành siêu âm, bộ môn bắt đầu giảng siêu âm cho các lớp chuyên khoa x quang và năm 1980 khóa học viên nội trú đầu tiên của chuyên nghành được đào tạo. Năm 1999 để đáp ứng với sự phát triển của chuyên ngành bộ môn được đổi tên từ bộ môn X quang thành bộ môn Chẩn đoán hình ảnh (CĐHA). Từ đấy, bộ môn đã đào tạo toàn diện cho học viên chuyên ngành CĐHA bao gồm X quang, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ và điện quang can thiệp-mạch máu. Các đối tượng bộ môn đào tạo thường xuyên như sau:
- Đại học: giảng cho các đối tượng sinh viên đa khoa, chuyên khoa về chẩn đoán hình ảnh
- Sau đại học: bộ môn đào tạo một cách toàn diện bao gồm định hướng chuyên khoa, CKI, CKII, cao học, nội trú, nghiên cứu sinh chuyên ngành CĐHA; đào tạo về kiến thức CĐHA cho các đối tượng sau đại học của các chuyên ngành liên quan thông qua chứng chỉ hỗ trợ. Tùy theo số lượng học viên thi vào từng năm, mỗi năm bộ môn đào tạo từ 60-70 học viên định hướng chuyên khoa với thời gian học là 9 tháng; từ 50-60 học viên CKI, 2 - 3 CKII, 8 - 14 học viên cao học với thời gian học chuyên ngành 18 tháng cho mỗi khóa; 3-4 nội trú chuyên ngành, 2 - 4 NCS. Ngoài ra các cán bộ giảng dạy có học hàm học vị của bộ môn đã tham gia tích cực và có trách nhiệm các hội đồng chấm luận văn, luận án sau đại học của trường.
- Giúp đỡ các trường bạn về đào tạo: bộ môn đã tham gia đào tạo CKI chuyên ngành CĐHA cho trường Đại học Y Hải Phòng; đào tạo kỹ thuật viên kỹ thuật y học cho trường Đại Học Kỹ thuật I, trường cao đẳng Y Tế Hà Nội; giúp đỡ trường Đại Học Y Huế, trường Đại Học Y Dược Hồ Chí Minh đào tạo sau đại học với các đối tượng cao học, CKII.v.v..
- Ngoài ra, các cán bộ trong bộ môn đồng thời là lãnh đạo các khoa CĐHA của các bệnh viện thực hành và là tổng thư ký, phó chủ tịch, ủy viên ban chấp hành hội CĐHA và Y học Hạt nhân Việt Nam nên đã tham gia rất tích cực trong công tác chỉ đạo tuyên và giúp đỡ các tuyến y tế trong đào tạo về chuyên ngành CĐHA
- Bộ môn đã hợp tác với các tổ chức quốc tế trong vấn đề đào tạo như Pháp, Mỹ, Úc, Hàn Quốc; đặc biệt với hội Chẩn Đoán Hình Ảnh và tổ chức GREF Cộng Hòa Pháp trong vấn đề đào tạo nội trú và đào tạo liên tục cho các đối tượng sau đại học. Với phương thức đào tạo này đã đào tạo được trên 50 bác sỹ làm chức năng nội nói tại Pháp và hiện nay các bác sỹ này là cán bộ cán bộ chủ chốt của bộ môn cũng như của các cơ sở chẩn đoán hình ảnh trong cả nước.
Sách đã xuất bản
1. Chẩn đoán X quang và hình ảnh Y học. Trường đại học Y Hà Nội
2. Bài giảng Điện quang dùng cho sinh Y4. Trường Đại học Y Hà Nội
3. Chẩn đoán hình ảnh. Nhà xuất bản Y học.
4. Siêu âm tổng quát. Bệnh viện Bạch mai.2008
5. Chẩn đoán X quang bộ máy tiêu hoá (Tái bản lần 2). Nhà xuất bản Y Học
6. Chẩn đoán X quang bộ máy tuần hoàn và hô hấp. Nhà xuất bản Y Học
7. Chẩn đoán X quang xương và hệ tiết niệu. Nhà xuất bản Y Học
8. Kỹ thuật chụp X quang. Nhà xuất bản Y Học 2011
9. Siêu âm tổng quát. Nhà xuất bản Đại học Huế 2011
10. Bài giảng chẩn đoán hình ảnh. Nhà xuất bản Giáo Dục 2010
11. Siêu âm Doppler mạch máu. Nhà xuất bản Y học 2011
12. Chẩn đoán hình ảnh bộ máy tiết niệu. 1999 (tái bản 2000). Nhà xuất bản Y học
13. Siêu âm chẩn đoán bộ máy tiết niệu sinh dục.2004. Nhà xuất bản y học.
3.2. Thành tích về nghiên cứu khoa học
Từ khi thành lập cho đến nay, các cán bộ của bộ môn luôn luôn là những cán bộ khoa học đi đầu trong nghiên cứu khoa học chuyên ngành. Các cán bộ của bộ môn đã thực hiện 11 đề tài cấp bộ và đề tài nhánh đề tài nhà nước, là thành viên nghiên cứu của của nhiều đề tài cấp bộ, cấp nhà nước; đã có 230 đề tài nghiên cứu được đăng tải trên các báo chuyên ngành; đã tổ chức và chủ trì nhiều hội nghị chuyên ngành trong nước cũng như quốc tế
3.3. Công tác bệnh viện và chỉ đạo tuyến
Tại các cơ sở thực hành của bộ môn (khoa CĐHA bệnh viện Việt-Đức, bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện trường đại học Y, bệnh viện Xanh pôn), các cán bộ của bộ môn đều có trình độ chuyên môn cao được đồng nghiệp và người bệnh tín nhiệm. Những cán bộ này luôn là những người đi đầu trong việc phát triển kỹ thuật mới trong ngành chẩn đoán hình ảnh, đóng góp vai trò quan trọng trong việc đưa trình độ chuyên ngành CĐHA Việt Nam tiến kịp các nước trong khu vực và trên thế giới.
Các cán bộ bộ môn là các cán bộ chủ chốt của các bệnh viện thực hành, vì vậy bộ môn luôn quan tâm và thực hiện tốt công tác chỉ đạo tuyến giúp cho các tuyến dưới triển khai các kỹ thuật mới và là chủ các trang thiệt bị hiện đại mà các cơ sở này được trang bị. Chuyển giao các kỹ thuật can thiệp Điện quang đặc biệt là can thiệp Thần kinh cho nhiều bệnh viện quân và dân y: BV Đại học Y dược TP Hồ chí Minh; BV 115  TP Hồ Chí Minh, BV 103; BV trung ương quân đội 108...
4. Hợp tác với nước ngoài.
Bộ môn luôn có sự hợp tác với hội điện quang các nước trên thế giới như hội Điện Quang Pháp, Hội Điện Quang Bắc Mỹ, Hàn Quốc, Úc. v.v. trong vấn đề đào tạo và nghiên cứu khoa học