Tên đơn vị: BỘ MÔN DA LIỄU

 

I. Lãnh đạo đơn vị
1. Nguyên trưởng và trưởng Bộ môn Da liễu trường Đại học Y
• Nguyên trưởng Bộ môn:
- GS. Đặng Vũ Hỉ (1945 - 1972)
- GS. Lê Kinh Duệ (1973 - 1994)
- PGS.TS. Phạm Văn Hiển (1994 - 2008)
• Trưởng Bộ môn hiện nay:

   PGS. TS. Nguyễn Văn Thường

• Phó trưởng Bộ môn:

- PGS.TS Nguyễn Hữu Sáu

- BSCKII. Nguyễn Thành

- PGS.TS.BS. Lê Hữu Doanh


2. Thông tin Bộ môn hiện tại:
- Số lượng cán bộ: 13; trong đó: PGS: 04; TS: 06; CKII: 05; ThS: 04; CKI: 0; CN: 01
3. Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, ...
• Thanh toán bệnh Phong ở huyện Cẩm Bình, Hải Dương.
• Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đến mô hình bệnh tật ở một số khu vực ở Hà Nội (PGS.TS Phạm Văn Hiển là Chủ Nhiệm đề tài nhánh)
• PGS. TS Phạm Văn Hiển chủ trì các đề tài cấp Bộ:
- Mối liên quan giữa STD/ HIV/ AIDS ở phụ nữ có thai tại Quảng Ninh.
- Khảo sát dịch tễ học tàn tật trên bệnh nhân Phong. Biện pháp phòng và điều trị phục hồi ở 61/61 tỉnh/ thành phố và 20 khu điều trị Phong trong cả nước.
- Xây dựng mô hình can thiệp bệnh nhiễm khuẩn sinh dục nữ (Dự án của UBDSKHHGĐ)
•  PGS.TS Trần Hậu Khang là chủ nhiệm đề tài cấp Bộ
- Áp dụng kĩ thuật PCR trong chẩn đoán nhiễm Chlamydia trachomatis đường sinh dục tiết niệu
• PGS. TS Trần Hậu Khang là chủ nhiệm:
- Chương trình phòng chống STD  - Tiểu ban STD Bộ y tế.
- Chương trình mục tiêu phòng chống Phong thuộc chương trình y tế quốc gia Bộ y tế.
• PGS.TS Nguyễn Hữu Sáu:
- Thư ký đề tài cấp nhà nước “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học, yếu tố nguy cơ, phương pháp chẩn đoán và điều trị ung thư da ở Việt nam”
• Các đề tài hợp tác quốc tế:
- Điều trị bệnh Phong bằng Ofloxacin tại Việt Nam do cố GS. Lê Kinh Duệ chủ trì, tiếp tục thực hiện là PGS.TS Trần Hậu Khang, hiện đã được nghiệm thu
- Miễn dịch trong bệnh Phong do PGS.TS Trần Hậu Khang chủ trì.
Hầu hết các cán bộ của Bộ môn là các cán bộ chủ yếu trong NCKH của Bệnh viện Da Liễu Trung Ương. Hàng năm, Bộ môn có khoảng 20 đề tài khoa học được báo cáo tại các buổi Sinh hoạt khoa học thường kỳ hàng tháng/ hàng quí tại Bệnh viện, tại các Hội nghị khoa học ngành Da Liễu hoặc tại các Hội nghị khoa học của trường ĐHYHN. Các cán bộ của Bộ môn cũng tham dự và có báo cáo tại nhiều hội nghị khoa học quốc tế
4. Thành tích của bộ môn và cá nhân:
Thành tích tập thể:
• Đã nhận Huân chương Lao động hạng Ba 2002
• Bằng khen của Hội đồng Bộ trưởng về giáo viên dạy giỏi (1/2/1983)
• Chi bộ đảng Bộ môn: Được công nhận là chi bộ vững mạnh/ trong sạch trong nhiều năm.
• Công đoàn: 1996 Công đoàn Bộ môn được Liên đoàn lao động tặng bằng khen.
• Phụ nữ: nhiều năm được công nhận là phụ nữ giỏi việc nhà, đảm việc nước.
• Có 2 cán bộ Bộ môn đã phục vụ trong quân đội.
• Có 3 cán bộ đi chuyên gia y tế Châu Phi.
• Nhiều cán bộ tham gia trong công tác cấp cứu thời chiến và khắc phục, đề phòng thiên tai lũ lụt.
Thành tích cá nhân:
• GS Đặng Vũ Hỷ: Giải thưởng Hồ Chí Minh đợt I, năm 1996
• GS Lê Kinh Duệ:
- Huân chương quốc tế  sức khoẻ cho mọi người năm 1998
- Là giáo sư duy nhất được tặng thưởng giải thưởng quốc tế Sasakawa Health Prize về nâng cao sức khoẻ cho người dân trong đó bệnh Phong năm 1995, tại Geneve, Thuỵ sỹ
- Huân chương Lao động hạng III năm 1993
- Huân chương Lao động hạng II năm 2000
- Nhà giáo ưu tú năm 1995
- Được hội chống Phong những nước nói tiếng Pháp bầu làm phó chủ tịch của hội năm 1994
- Uỷ viên ban chấp hành hội chống Phong thế giới
- Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ đợt II tháng 9/2000
• GS Lê Tử Vân:
- Nhà giáo ưu tú năm 1995
- Huy chương vì sức khoẻ nhân dân, Lương y như từ mẫu   năm 1992
- Huy chương vì sự nghiệp giáo dục năm 1993
- Huy chương kháng chiến chống Pháp hạng nhất    
- Huy chương kháng chiến chống Mỹ hạng nhất    
• GS.TS. Nguyễn Thị Đào    
- Nhà giáo ưu tú năm 1995
- Huân chương kháng chiến hạng III
- Huân chương chống Mỹ cứu nước hạng II
- Huy hiệu kháng chiến
- 7 công trình nghiên cứu khoa học và sáng kiến cải tiến được từ 10đ đến 100đ (1972,1973)    
• PGS. TS Phạm Văn Hiển
- Huân chương Lao động hạng Ba
- Huy chương chống Mỹ cứu nước hạng II
- Bằng khen của Chính phủ
- Thày thuốc ưu tú
- Huy chương vì sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ nhân dân
- Bằng ghi công của sở y tế Manlanje – Angola năm 1992
- Bằng khen của uỷ ban quốc gia phòng chống AIDS năm 1999
- Bằng khen của Bộ y Tế trong nhiều năm từ 2000 - 2006
- Huy chương vì sự nghiệp khoa học và công nghệ năm 2001
• PGS.TS Trần Hậu Khang    
- Huy chương sáng tạo tuổi trẻ tại Hà Nội năm 1984
- Giải nhì hội nghị khoa học sáng tạo tuổi trẻ  tại Hà Nội năm 1983
- Giải nhì hội nghị khoa học sáng tạo tuổi trẻ toàn quốc tại Huế năm 1985
- Bằng khen của trung ương đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh về nghiên cứu khoa học năm 1985
- Bằng khen của Bộ y tế trong nhiều năm 2000 - 2006
- Giải xuất sắc Hội nghị khoa học về Da liễu tại Nhật Bản 2002
• PGS.TS Trần Lan Anh:
- Giải 3 Hội thao khoa học kỹ thuật BVBM  năm 1983
- Bằng khen của Bộ y tế trong 11 năm liền từ 2000 - 2010
- Huy chương vì sự nghiệp khoa học và công nghệ 2001
- Huy chương vì sự nghiệp Giáo dục 2001
- Huy chương vì sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ nhân dân năm 2004
- Thầy thuốc ưu tú năm 2008
- Chiến sỹ thi đua cấp Bộ năm 2009
• BSCKII Nguyễn Thành:
- Giải nhì Hội nghị khoa học tuổi trẻ toàn quốc năm 1984.
• PGS.TS Nguyễn Văn Thường
- Thầy thuốc ưu tú năm 2010
- Bằng khen của Bộ Y tế năm 2008 và 2011
• PGS.TS Nguyễn Hữu Sáu
- Bằng khen Bộ Y tế năm 2010
- Giải 3 giải thưởng Đặng Văn Ngữ năm 2010
• ThS. Phạm Đăng Bảng
- Giải nhất Hội nghị khoa học tuổi trẻ toàn quốc năm 2006
- Giải 3 giải thưởng Đặng Văn Ngữ năm 2010
• TS. Lê Văn Hưng
- Chiến sỹ thi đua cấp Bộ năm 2011
- Thầy thuốc ưu tú năm 2010
- Bằng khen của Ban chấp hành Công đoàn Y tế năm 2010 và 2011
- Bằng khen của UBND tỉnh Bắc Kạn
• CN Lê Văn Lãng:
- Huy chương chống Mỹ hạng nhất
- Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng