Tên đơn vị: BỘ MÔN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
Tên đơn vị (tiếng Anh):  Rehabilitation Chair


I. Lãnh đạo tiền nhiệm
* Trưởng bộ môn: GS.TS. Nguyễn Xuân Nghiên
* Phó trưởng bộ môn:
- PGS.TS. Cao Minh Châu
- PGS.TS. Vũ Thị Bích Hạnh
II. Lãnh đạo hiện nay
* Trưởng bộ môn: PGS.TS. Phạm Văn Minh
* Phó trưởng bộ môn:
- PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Liên
III. Thành phần cán bộ hiện nay
- Số lượng cán bộ cơ hữu : 9    
1. PGS.TS. Cao Minh Châu                         
2. PGS.TS. Vũ Thị Bích Hạnh                  
3. PGS.TS. Phạm Văn Minh                      
4. TS. Nguyễn Thị Kim Liên            
5. ThS. Nguyễn Thị Thanh Huyền            
6. ThS. Đặng Thái Thu Hương            
7. ThS. Nguyễn Hoài Nam                                    
8. CN. Nguyễn Thị Lâm                
9. CN. Nguyễn Thị Vân                                       
Số lượng cán bộ kiêm nhiệm: 4
1. TS. Lương Tuấn Khanh
2. ThS. Đặng Thị Kim Hương khoa PHCN BV Việt Đức
3. BSCKII. Trịnh Quang Dũng
4. TS. Nguyễn Thị Hương Giang
Hiện nay có 1CB giảng dạy của trường đã nghỉ hưu vẫn tham gia giảng dạy:
GS.TS. Nguyễn Xuân Nghiên, Bộ môn Phục hồi chức năng Trường Đại học Y Hà Nội.
IV. Hoạt động của đơn vị
1. Quy mô đào tạo:
1.1. Đào tạo đại học
Đối tượng
- Sinh viên Y5 luân khoa, số lượng bình quân/năm: 336 SV (14 tổ), số tiết giảng: 3 tuần  (920 giờ chuẩn).
- Cử nhân Y tế Công cộng, số lượng bình quân/năm: 30 SV (1 tổ), số tiết giảng:  2 tuần (45 giờ).
- Cử nhân điều dưỡng tại chức, số lượng bình quân/năm: 160 SV (6 tổ), số tiết giảng: 6 tuần (240 giờ).
- Cử nhân điều dưỡng chính quy, số lượng bình quân/năm: 50 SV (2 tổ), số tiết giảng: 3 tuần (120 giờ).
- SV Y4 y học cổ truyền, số lượng bình quân/năm: 18 SV, số tiết giảng: 2 tuần, đơn vị học trình: LT/ TH : 1 / 1
- Hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp: 10 SV/năm
1.2. Đào tạo sau đại học
- Bác sĩ định hướng chuyên khoa, số lượng bình quân/năm: 20 HV, số tiết giảng: 5 tháng (880 giờ).
- Bác sỹ chuyên khoa I, số lượng bình quân/năm: 8 HV /khóa, số tiết giảng: (985 giờ), Trung bình mỗi năm học 2 chứng chỉ.
- Bác sỹ chuyên khoa II, số lượng bình quân/năm: 5 HV / khóa, số tiết  giảng: (500 giờ).
- Cao học, số lượng bình quân/năm: 8 HV / khóa, số tiết giảng: (985 giờ),
- Nghiên cứu sinh : số lượng bình quân/năm: 2 HV/ khóa,  số tiết giảng: 
 (120 giờ).
- Bác sỹ nội trú, số lượng bình quân/năm : 2 HV/khóa,  số tiết giảng: (985 giờ).
- Bác sỹ y học gia đình, số lượng bình quân/năm : 20 HV (1 tổ),  số tiết giảng: (90 giờ).
- Bác sĩ nội trú y học cổ truyền, số lượng bình quân/năm : 10 HV (1 tổ),  số tiết giảng: (90 giờ).
- Bác sĩ nội trú tâm thần, số lượng bình quân/năm : 5 HV (1 tổ),  số tiết giảng: (90 giờ).
- Bác sỹ chuyên khoa 2 tâm thần, số lượng bình quân/năm : 5 HV (1 tổ),  số tiết giảng: (90 giờ).
 1.3. Loại hình đào tạo khác
- Đào tạo chứng chỉ “ Ngôn ngữ trị liệu” 3 tháng cho đối tượng trung học y tế., số lượng bình quân/năm: 20 HV, số tiết giảng: (528 giờ), đơn vị học trình: 9 ĐVHT (3LT/ 6 TH)
- Các khóa học ngắn hạn theo chứng chỉ giành cho bác sĩ và kỹ thuật viên các tỉnh tại Bộ môn: thời hạn 3 tháng hoặc 6 tháng; nội dung theo nhu cầu của học viên
1.4. Tài liệu giảng dạy đã xuất bản
Sách giáo khoa
- Giáo trình cho sinh viên đa khoa: “Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng” được Bộ Y tế nghiệm thu năm 2008
- Giáo trình Điều dưỡng - Phục hồi chức năng cho Cử nhân điều dưỡng, chủ biên: Phó giáo sư, tiến sỹ Cao Minh Châu, năm xuất bản 2009. Nhà xuất bản giáo dục Việt nam.  
- Sách tham khảo sau đại học: “Phục hồi chức năng” đồng chủ biên: Nguyễn Xuân Nghiên, Cao Minh Châu, Trần Văn Chương, Vũ Thị Bích Hạnh. Nhà xuất bản y học năm 2010
- Tập tài liệu “ Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng” do cán bộ của Bộ môn tham gia dưới sự chủ trì của Cục Khám chữa bệnh- Bộ Y tế. Đã được nghiệm thu năm 2009.
- “Quy trình kỹ thuật VLTL- PHCN”. Bộ Y tế nghiệm thu năm 2005.
- Giáo trình cho bác sỹ chuyên khoa định hướng phục hồi chức năng. Chủ biên PGS.TS Cao Minh Châu nghiệm thu năm 2009
Sách chuyên khảo
- “ Hướng dẫn thực âm ngữ trị liệu”.  Chủ biên. PGS. TS Vũ Thị Bích Hạnh. Nhà xuất bản Y học năm 2004
- “Một số dạng tật thường gặp ở trẻ em, cách phát hiện và huấn luyện trẻ”,  Cao Minh Châu, Vũ Thị Bích Hạnh, Nguyễn Thị Minh Thủy. Nhà XBYH năm 2004
- “ PHCN cho trẻ khuyết tật tại cộng đồng”, chủ biên PGS.TS.Cao Minh Châu. Nhà XBYH  Hà Nội năm 2006
- “Sách tranh phát triển ngôn ngữ”- CB. PGS.TS. Vũ Thị Bích Hạnh. NXB Giáo dục, Huế. Năm 2006
-  “Tự kỷ, Phát hiện sớm, Can thiệp sớm” Chủ biên PGS TS. Vũ Thị Bích Hạnh. NXB Y học năm 2007
- “Phục hồi chức năng cho NKT theo bảy nhóm” Chủ biên PGS.TS Cao Minh Châu. Nhà XBYH năm 2007
2. Hoạt động nghiên cứu khoa học
- Đề tài cấp nhà nước, cấp bộ, cấp cơ sở, hợp tác quốc tế.
- Đề tài cấp nhà nước: “Nghiên cứu thực trạng người tai biến mạch máu não tại cộng đồng”. Đồng chủ nhịệm đề tài PGS.TS. Cao Minh Châu, PGS.TS. Dương Xuân Đạm, TS. Nguyễn Văn Triệu. Nghiệm thu năm 2008
- GS.TS. Nguyễn Xuân Nghiên tham gia với tư cách chủ nhiệm đề tài nhánh của đề tài cấp Nhà nước: “Nghiên cứu phục hồi chức năng xơ hóa cơ đen ta”. Nghiệm thu năm 2009.
- Đề tài cấp Bộ: “Nghiên cứu thực trạng hoạt động PHCN DVCĐ ở Việt nam từ năm 1987 đến nay”. Nghiệm thu năm 2004. PGS TS Cao Minh Châu và PGS.TS Vũ Thị Bích Hạnh  tham gia với tư cách nghiên cứu viên chính.
- Đề tài cấp Bộ: “Nghiên cứu vai trò của tổ chức của người khuyết tật nhằm phát triển chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng ở Tỉnh Quảng Trị và Hà Nội”. PGS TS Vũ Thị Bích Hạnh đồng chủ nhiệm đề tài . Nghiệm thu năm 2005
- Cán bộ của Bộ môn là chủ nhiệm nhiều đề tài cấp cơ sở của Trường ĐHY HN và Bệnh viện Bạch mai.
- Các hướng nghiên cứu chính của đơn vị
- Phục hồi chức năng lâm sàng: các phương pháp phục hồi chức năng trong bệnh lý thường gặp.
- Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng: sự tham gia của các tổ chức xã hội và người thụ hưởng vào quản lý và triển khai hoạt động PHCN tại cộng đồng.
3. Hợp tác quốc tế
- Các dự án hợp tác quốc tế
Bộ môn tham gia tích cực vào các hoạt động kỹ thuật trong khuôn khổ dự án của Bộ Y tế với Ủy ban Y tế Hà Lan- Việt Nam; của Bộ Y tế với UNICEF, của Bộ Y tế với VNAH, AIFO...: viết tài liệu giảng dạy, đi tập huấn, tư vấn kỹ thuật...
4. Thành tích, khen thưởng của đơn vị và cá nhân đạt được (từ năm 2001 đến nay):
+ Bộ môn đã được tặng  bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế  2006 vì đóng góp xây dựng ngành PHCN
+ Bộ môn đã  được tặng bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế năm 2010 vì hoạt động PHCN DVCĐ
+ Đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc năm 2010
+ PGS TS Cao Minh Châu được tặng bằng khen Bộ Y tế  năm 2006 vì thành tích xuất sắc trong ngành PHCN
+ PGS TS Cao Minh Châu được tặng bằng khen Bộ Y tế  năm 2008 vì thành tích xuất sắc trong giảng  dạy PHCN
+ PGS TS Cao Minh Châu được tặng bằng khen Bộ Y tế  năm 2010 vì đóng góp trong chương trình PHCN DVCĐ
+ PGS TS Cao Minh Châu được tặng danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp Bộ Y tế  năm 2010 vì đóng góp trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
+ PGS TS Vũ Thị Bích Hạnh được bằng khen Bộ Y tế  năm 2006 vì thành tích xuất sắc trong ngành PHCN
+ PGS TS Vũ Thị Bích Hạnh được bằng khen Bộ Y tế năm 2010 vì đóng góp trong chương trình PHCN DVCĐ
+ PGS TS Cao Minh Châu được tặng danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp Bộ Y tế  năm 2010 vì đóng góp trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
+ PGS TS Vũ Thị Bích Hạnh được tặng danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp Bộ Y tế  năm 2010 vì đóng góp trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
+ Từ năm học 2005-2006 trở lại đây tất cả các CB GD của Bộ môn đều đạt danh hiệu CS TĐ cấp cơ sở.
+ Từ năm học 2005-2006 trở lại đây Bộ môn luôn đạt danh hiệu Bộ môn Tiên tiến xuất sắc
Bộ môn phục hồi chức năng luôn hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ của trường giao.