Tên đơn vị:       Bộ môn Sức khỏe nghề nghiệp

Tên đơn vị (tiếng anh):Department of Occupational Health

Địa Chỉ: Số 1, Tôn Thất Tùng, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 04.38523798- 220

Email:

1. Lãnh đạo tiền nhiệm

            1) Nguyễn Duy Thiết

                        - Học hàm: Phó giáo sư

                        - Học vị: Tiến sĩ

                        - Chức vụ: Phó trưởng bộ môn Vệ sinh dịch tễ

                        - Năm đảm nhiệm vị trí lãnh đạo:

            2) Nguyễn Thị Thu

                        - Học hàm: Phó giáo sư

                        - Học vị: Tiến sĩ

                        - Chức vụ: Phó trưởng khoa YTCC, Trưởng bộ môn sức khỏe nghề nghiệp

                        - Năm đảm nhiệm: 2000 - 2007

            3) Nguyễn Thị Bích Liên

                        - Học hàm: Phó giáo sư

                        - Học vị: Tiến sĩ

                        - Chức vụ: Phó trưởng khoa YTCC, Trưởng bộ môn sức khỏe nghề nghiệp

                        - Năm đảm nhiệm chức vụ Phó trưởng khoa YTCC: 2006-2010

                        - Năm đảm nhiệm chức vụ Trưởng bộ môn SKNN: 2009-2010

2. Lãnh đạo hiện nay:

            1) Lê Thị Thanh Xuân

                        - Học hàm: Phó giáo sư

                        - Học vị: Tiến sĩ

                        - Chức vụ: Trưởng bộ môn SKNN

                       

            2) Nguyễn Ngọc Anh

                        - Học vị: Tiến sĩ

                        - Chức vụ: Phó trưởng bộ môn SKNN

                        

3. Thành phần cán bộ hiện nay

3.1. Số lượng: 8 trong đó có 1 cán bộ hợp đồng

3.2. Danh sách cán bộ

            1) Khương Văn Duy

                        - Học hàm: Phó giáo sư

                        - Học vị: Tiến sĩ

            2) Trần Như Nguyên

                        - Học hàm: Phó giáo sư

                        - Học vị: Tiến sĩ

            3) Nguyễn Thị Bích Liên

                        - Học hàm: Phó giáo sư

                        - Học vị: Tiến sĩ

            4) Lê Trần Ngoan

                        - Học hàm: Phó giáo sư

                        - Học vị: Tiến sĩ

            5) Vũ Thị Thảo

                        - Bằng cấp: bác sĩ

            6) Phan Thanh Hương

                        - Bằng cấp: cử nhân

            7) Trịnh Đức Hạnh

                        - Bằng cấp: cử nhân

            8) Nguyễn Quốc Doanh

                        - Bằng cấp: kỹ thuật viên

4. Họat động của đơn vị

4.1. Qui mô đào tạo

4.1.1. Đào tạo đại học

            - Đối tượng      

            + Bác sĩ đa khoa: số lượng bình quân từ 400 - 500/năm

            + Bác sĩ YTDP: số lượng bình quân từ 30 - 50/năm

            + Bác sĩ đông y: số lượng bình quân từ 30 - 50/năm

            + Bác sĩ răng hàm mặt: số lượng bình quân từ 30 - 50/năm

            + Cử nhân YTCC: số lượng bình quân từ 50 - 100/năm

            + Cử nhân điều dưỡng: số lượng bình quân từ 50 - 100/năm

            + Cử nhân kỹ thuật:       số lượng bình quân từ 50 - 100/năm

            + Cử nhân điều dưỡng tại chức: số lượng bình quân từ 40 - 50/năm

            - Số tiểt giảng

            + Bác sĩ đa khoa:

            + Bác sĩ YTDP: 2 đơn vị học trình

            + Bác sĩ đông y: 2 đơn vị học trình

            + Bác sĩ răng hàm mặt: 2 đơn vị học trình

            + Cử nhân YTCC: 8 đơn vị học trình

            + Cử nhân điều dưỡng: 1 đơn vị học trình

            + Cử nhân kỹ thuật: 1 đơn vị học trình

            + Cử nhân điều dưỡng tại chức: 1 đơn vị học trình

4.1.2. Đào tạo sau đạo học

            - Đối tượng

            + BSCK1 YTDP: số lượng bình quân từ 20 đến 40/năm

            + Cao học YTCC: số lượng bình quân từ 10 đến 15/năm

            + Cao học YTDP: số lượng bình quân từ 10 đến 20/năm

            + Nội trú YTDP: số lượng từ 1 đến 2/năm

            + Nghiên cứu sinh: số lượng từ 2 - 5/năm

            - Số tiết giảng:

            + BSCK1 YTDP: 13 đơn vị học trình

            + Cao học YTCC: 5 đơn vị học trình

            + Cao học YTDP: 10 đơn vị học trình

            + Nội trú YTDP: 16 đơn vị học trình

            + Nghiên cứu sinh: 10 đơn vị học trình

4.1.3. Loại hình đào tạo khác

            + Đào tạo chứng chỉ về Sức khỏe nghề nghiệp, Bệnh nghề nghiệp

            + Tập huấn đọc phim bệnh bụi phổi

            + Tập huấn dịch tễ học ứng dụng trong nghiên cứu SKNN

4.1.4. Tài liệu đã xuất bản

            1) Vệ sinh môi trường dịch tễ, tập 1, tái bản năm 2001, Nhà xuất bản Y học

            2) Y học lao động, tập II, năm 1998, Nhà xuất bản Y học

            3) Phương pháp nghiên cứu khoa học và sức khỏe cộng đồng, năm 2004, Nhà xuất bản Y học

            4) Sức khỏe nghề nghiệp (dành cho đối tượng cao học YTCC), năm 2005, Nhà xuất bản Y học

            5) Sức khỏe nghề nghiệp (dành cho đối tượng cử nhân YTCC), năm 2006, Nhà xuất bản Y học

            6) Khoa học Môi trường và Sức khỏe nghề nghiệp (sách đào tạo bác sĩ đa khoa), năm 2007, Nhà xuất bản Y học

4.2. Họat động nghiên cứu khoa học

4.2.1. Đề tài cấp Nhà nước: Đề tài cấp Nhà Nước về khoa học và công nghệ theo Nghi Dinh Thu hợp tác với Nhật Bản: Nghiên cứu dịch tễ học phân tử ung thư dạ dày và đại – trực tràng ở Việt Nam, 2006-20111.

4.2.2. Đề tài cấp Bộ, đề tài nhánh cấp Nhà nước:

            1) Đồng chủ nhiệm đề tài cấp Bộ: “Đánh giá việc triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BYT-BNV ngày 12 tháng 4 năm 2005 hướng dẫn thực hiện Nghị định 171/2004/NĐ-CP và Nghị định 172/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ”

            2) Đồng chủ tịch đề tài cấp tỉnh: “Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, xây dựng giải pháp đảm bảo ổn định nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội”

            3) Chủ nhiệm đề tài “Đánh giá chất lượng ghi chép nguyên nhân tử vong và đề xuất một số giải pháp cải thiện tại một số tỉnh ở Việt Nam 2008-2011”.

4.2.3. Đề tài Hợp tác quốc tế:

- Nghiên cứu hợp tác với trường Đại học Sydney, Australia: Evaluating and enhancing the national mortality reporting system in Viet Nam. (Đề tài cấp Bộ: Đánh giá chất lượng ghi chép nguyên nhân tử vong và đề xuất một số giải pháp cải thiện tại một số tỉnh ở Việt Nam 2008-2011)

- Hợp tác với trường Đại học Y thành phố Nagoya, Nhật Bản: INTERNATIONAL COLLABORATIVE EPIDEMIOLOGICAL STUDY OF HOST AND ENVIRONMENTAL FACTORS FOR STOMACH AND COLORECTAL CANCERS IN SOUTHEAST ASIAN COUNTRIES (Đề tài cấp Nhà Nước về khoa học và công nghệ theo Nghi Dinh Thu: Nghiên cứu dịch tễ học phân tử ung thư dạ dày và đại – trực tràng ở Việt Nam, 2006-20111).

- Đề tài nghiên cứu hợp tác với Viện Y tế Công cộng Lào và Viện Y tế Công cộng Cambodia được ngân hàng ADB tài trợ năm 2009: INTERNATIONAL EPIDEMIOLOGICAL COLLABORATIVE SURVEILLANCE, EPIDEMIOLOGY AND PREVENTION OF HBV, HCV, HIV AND RABIES IN THE GREATER MEKONG SUB-REGION.

4.2.4. Các hướng nghiên cứu của Bộ môn

            - Nghiên cứu các tác hại nghề nghiệp đến sức khỏe công nhân

            - Nghiên cứu tác hại của hóa chất lên sức khỏe công nhân

            - Dịch tễ học nghề nghiệp, dịch tễ học phân tử

            - Bệnh nghề nghiệp

            - Ung thư nghề nghiệp

            - Tai nạn lao động

4.3. Hợp tác quốc tế

            - Hợp tác với Viện George thuộc trường Đại học Sydney, Úc (The George Institute).       

            - Hợp tác với Trường đại học Y thuộc Trường đại học tổng hợp Fukui, Nhật Bản trong lĩnh vực bệnh bụi phổi

            - Hợp tác với trường Đại học thành phố Nagoya, Nhật Bản (Nagoya City University).

            - Hợp tác với trường Đại học Kagoshima, Nhật Bản (The University of Kagoshima).

            - Hợp tác với trường Đại học Sức khỏe Môi trường và Sức khỏe Nghề nghiệp, Nhật Bản (University of Occupational and Environmental Health, Kitakyushu, Japan)

            - Hợp tác với viện Khoa học Lao động Nhật Bản (The Institute for Science of Labor, Kawasaki, Japan).

4.4. Thành tích, khen thưởng của đơn vị và cá nhân đạt được từ năm 2001 đến nay

4.4.1. Đơn vị

            - Bằng khen của Bộ Y tế

            - Liên tục được công nhận là “Tập thể lao động xuất sắc ”nhiều năm

4.4.2. Cá nhân

            - 2 Nhà giáo ưu tú

            - 3 Chiến sĩ thi đua cấp Bộ

            - 4 Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở

            - 1 Bằng khen chính phủ

- 1 Bằng khen của Bộ Y tế

- 1 Bằng khen của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam

- Bằng khen của CĐYT VN, CĐGD VN, LĐLĐ HN

- Giấy khen của CĐ trường