Tên đơn vị: Bộ môn Giáo dục sức khỏe, Viện đào tạo Y học Dự phòng và Y tế Công cộng

Tên đơn vị: Health Education Dept.

Địa chỉ đơn vị: Tầng 1 nhà E5; Trường Đại học Y Hà Nội.

Điện thoại: 04.38523798 (524). Fax 04.38523032.

E-Mail: bmgdsk@hmu.edu.vn

I. Lãnh đạo tiền nhiệm: Không

II. Lãnh Đạo hiện nay:

- Trưởng Bộ môn: PGS.TS Kim Bảo Giang

 

- Phó trưởng Bộ môn: TS Phạm Bích Diệp

 

III. Thành phần cán bộ hiện nay:

- Số cán bộ cơ hữu: 04

1.    Nguyễn Văn Hiến: Giảng viên chính; Tiến sĩ

2.    Lê Thị Tài: Giảng viên chính; Tiến sĩ.

3.    Kim Bảo Giang: Giảng viên, Tiến sĩ.

4.    Phạm Bích Diệp: Giảng viên, Thạc sĩ.

- Số cán bộ kiêm nhiệm: 03

1.   Lê Phi Điệt: Tiến sĩ; Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe trung ương.

2.   Nguyễn Thị Kim Liên: Tiến sĩ, Trung tâm TT-GDSK Trung ương.

3.  Đặng Quốc Việt: Bác sĩ CKI, Trung tâm TT-GDSK trung ương.

IV. HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ:

1. Quy mô đào tạo:

1.1. Đào tạo đại học: Trung bình hàng năm

- Đối tượng, số lượng:            

            Y2 CN YTCC:                                        50 sinh viên

            Y2 Điều dưỡng, Kỹ thuật y hoc: 130 sinh viên

Y3 đa khoa, RHM, YHCT, YHDP:           700 sinh viên

Y4 Y học dự phòng:                              50 sinh viên

CN Điều dưỡng tại chức:                       120 sinh viên

 - Số tiết giảng, đơn vị học trình (hiện đang giảng):

            Y2 CN YTCC:                                        60 = 4  ĐVHT

            Y2 Điều dưỡng, Kỹ thuật y hoc: 22 lý thuyết = 1,5 ĐVHT

                                                                        16 thực hành = 0.5 ĐVHT x 2 lần

            Y3 đa khoa, RHM, YHCT, YHDP:           22 lý thuyết = 1,5 ĐVHT x 5 lần giảng

                                                            16 thực hành = 0,5 ĐVHT x 12 lần

Y4 Y học dự phòng:                              45 = 3    ĐVHT

CN Điều dưỡng tại chức:                       24 lý thuyết = 1,5 ĐVHT

                                                            12 thực hành = 0,5 ĐVHT x 2 lần

1.2 Đào tạo sau đại học:

        - Đối tượng, số lượng (trung bình):

            NCS - YTCC                              2-3 học viên

            NT YDP                                    1-2 bác sĩ

CH YDP:                                   5-7 học viên

CH YTCC:                                 5 -10 học viên

CKI YTCC                                 10 học viên                              

CKII YTCC:                                2-5 học viên

CKII YDP:                                 2-5 học viên

CKII QLYT:                                2-5 học viên                 

CKI YHGĐ:                                10 học viên

CKII VSHXH và TCYT:               2-5 học viên.

- Số tiết giảng, đơn vị học trình: Tính theo số lượng của năm học 2009

            NCS - YTCC                              30 tiết  = 2 ĐVHT

NT YDP                                    77 tiết = 5 ĐVHT

CH YDP:                                   30  tiết = 2 ĐVHT

CH YTCC:                                 60  tiết = 4 ĐVHT          

CKI YTCC:                                44 tiết = 3 ĐVHT

CKII YTCC:                                76 tiết = 5 ĐVHT

CKII YDP:                                 46 tiết = 3 ĐVHT

CKII SKMT:                               44 tiết = 3 ĐVHT

CKII QLYT:                                47 tiết = 3 ĐVHT                       

CKI YHGĐ:                                24 tiết = 1,5 ĐVHT

CKII VSHXH và TCYT:               74 tiết = 5 ĐVHT

1.3. Loại hình đào tạo khác:

Tham gia đào tạo/tập huấn các khóa học ngắn hạn.

1.4. Tài liệu giảng dạy đã xuất bản:

1.     Khoa học hành vi và giáo dục sức khỏe (Sách đào tạo cử nhân y tế Công cộng); Nhà xuất bản Y học, Hà Nội 2006; Chủ biên: TS. Nguyễn Văn Hiến

2.     Giáo dục và nâng cao sức khỏe (Sách đào tạo bác sĩ đa khoa); Nhà xuất bản Y học, Hà Nội 2007; Chủ biên: TS. Nguyễn Văn Hiến.

3.     Truyền thông giáo dục sức khỏe, Tài liệu đào tạo bác sĩ chuyên khoa định hướng y học dự phòng, Công văn ban hành Chương trình và Tài liệu đào tạo của Bộ Y tế ngày 01/06/2010. Chủ biên TS. Nguyễn Văn Hiến, Đồng chủ biên TS. Lê Thị Tài.

2. Hoạt động nghiên cứu khoa học của bộ môn

-      Đề tài cấp nhà nước, cấp bộ, cấp cơ sở, hợp tác quốc tế:

 

STT

Tên đề tài

Cấp quản lý

(Nhà nước, Bộ, Cơ sở, Hợp đồng)

Chủ trì/ phối hợp

Năm bắt đầu-

Năm kết thúc

Tiến độ (đang tiến hành, đã nghiệm thu)

1

Nghiên cứu thực trạng sức khỏe sinh sản của phụ nữ mãn kinh Việt Nam, đề xuất và áp dụng các giải pháp can thiệp nhằm nâng cao chất lượng sống cho phụ nữ ở lứa tuổi này

Đề tài độc lập cấp nhà nước

Phối hợp

2000-2002

Đã hoàn thành

2

Nghiên cứu dịch tễ học phân tử ung thư dạ dày, đại trực tràng ở Việt nam

Đề tài độc lập cấp nhà nước

Phối hợp

2006-2009

Đang thực hiện

3

Nghiên cứu thực trạng sức khỏe sinh sản của phụ nữ mãn kinh Hà Nội, đề xuất và áp dụng các giải pháp can thiệp nhằm nâng cao chất lượng sống cho phụ nữ ở lứa tuổi này.

Nhánh đề tài cấp nhà nước

Phối hợp

2000-2002

Đã hoàn thành

4

Nghiên cứu thực trạng, tình hình quản lý và ảnh hưởng của chất thải y tế  lên môi trường và sức khỏe cộng đồng, đề xuất các giải pháp can thiệp.

Cấp Bộ

Phối hợp

2002-2003

Đã hoàn thành

5

Đánh giá thực trạng quản lý chất thải y tế tại các bệnh viện tuyến huyện. Đề xuất và áp dụng mô hình can thiệp.

Cấp Bộ

Phối hợp

2003-2005

đã hoàn thành

6

Nghiên cứu thực trạng ô nhiễm môi trường và thực phẩm thủy sản nuôi tại một số ao hồ Hà Nội, nhận thức của cộng đồng và giải pháp

Cấp Bộ

Phối hợp

2007-2009

đã hoàn thành

7

Nghiên cứu thực trạng truyền thông giáo dục sức khỏe tuyến huyện và xây dựng mô hình thí điểm phòng truyền thông giáo dục sức khỏe ở  trung tâm y tế dự phòng huyện

Cấp Bộ

Chủ trì

2007-2010

đã hoàn thành

 

  8

Nghiên cứu điều kiện tự nhiên xã hội và dịch tễ học sức khỏe, bệnh tật, tử vong cộng đồng dân cư  khu vực công ty supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao

ĐT Nhánh thuộc ĐT độc lập cấp nhà nước

Đồng Chủ trì

2007-2009

đã hoàn thành

9

Nghiên cứu sự bất hợp lý trong kê đơn thuốc điều trị nội trú một số bệnh thường gặp tại một số bệnh viện miền Bắc Việt Nam

Cấp Bộ

Phối hợp

2008-2010

đã hoàn thành

  10

 

 

Tìm hiểu thực trạng và khả năng đẩy mạnh hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe tại một số xã huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương;

Cơ sở

 

 

 

Chủ trì

2000-2002

 

 

 

Đã hoàn thành

  11

 

 

 

 

Kiến thức thái độ, thực hành của dân về vệ sinh môi trường và khả năng đẩy mạnh giáo dục sức khỏe về vệ sinh môi trường tại một số xã huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương;

Cơ sở

 

 

 

Chủ trì

2001-2003

 

 

 

Đã hoàn thành

 

 

 

  9

Ảnh hưởng của can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe đến kiến thức, thái độ và thực hành của dân về vệ sinh môi trường/3 công trình vệ sinh tại xã Tân Trào huyện Thanh Miện Tỉnh Hải Dương.

     Cơ sở

Chủ trì

2001-2003

 

Đã hoàn thành

12

 

Tìm Hiểu Thực trạng hoạt động Truyền Thông-Giáo dục sức khỏe của huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương qua Điều Tra, cán bộ Y tế.

Cơ sở

 

 

 

Chủ trì

2001-2003

 

 

 

Đã hoàn thành

13

 

 

 

 

Nghiên cứu thử nghiệm mô hình giáo dục sức khỏe tại xã Tân Trào, huyện Thanh Miện, Tỉnh Hải Dương. Tạp chí Y Học Thực hành, số 440, 2003. Tr. 190-194.

Cơ sở

Chủ trì

2002-2003

 

Đã hoàn thành

14

Ảnh hưởng của mô hình truyền thông giáo dục sức khỏe - Câu lạc bộ phụ nữ và sức khỏe môi trường lên kiến thức, thực hành về vệ sinh môi trường

Cơ sở

Chủ trì

2002-2003

 

Đã hoàn thành

15

Thực trạng quản lý chất thải tại một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh

Cơ sở

Chủ trì

2001-2002

đã hoàn thành

 

Thực trạng nhận thức và thực hành y đức của bác sỹ tại 3 bệnh viện đa khoa tỉnh Đắc Lắc, Thái Bình, Tây Ninh

Cơ sở

Chủ trì

2007-2009

đã hoàn thành

16

Đánh giá thực trạng quản lý chất thải y tế của các đơn vị nghiên cứu và giảng dạy tại địa bàn trường Đại học Y Hà Nội

Cơ sở

Bỏ vì không có SV đăng ký

Chủ trì

2006-2007

đang tiến hành

17

Tìm hiểu khả năng cung cấp dịch vụ bảo hiểm y tế của một số trạm y tế xã thuộc huyện Thanh Oai  Hà Tây năm 2002

Cơ sở

Chủ trì

2002

đã hoàn thành

18

Xu hướng ốm đau và  bệnh tật theo mùa và sự ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế văn hoá xã hội đến mô hình ốm ở Ba vì, 2003

Cơ sở

Chủ trì

2003-2004

đã hoàn thành

19

Tình hình sử dụng rượu và lạm dụng rượu ở sinh viên trường đại học Y Hà Nôi

Cơ sở

Chủ trì

2006-2007

đã hoàn thành

20

Đánh giá bộ câu hỏi sàng lọc các biểu hiện tâm thần và lạm dụng rượu

Hợp tác

Chủ trì

2003-2004

đã hoàn thành

21

Nghiên cứu xác định tỷ lệ mắc các biểu hiện rối loạn tâm thần và sử dụng dịch vụ  y tế ở những người 18-65 tuổi Ba vì Hà Tây năm 2004

Hợp tác

Chủ trì

2003-2004

đã hoàn thành

22

Nghiên cứu tình hình sử dụng rượu và lạm dụng rượu ở Ba Vì, Hà Tây, 2004

Hợp tác

Chủ trì

2003-1004

đã hoàn thành

23

Tình hình sử dụng dịch vụ y tế ở trẻ em dưới 15 tuổi ở Ba Vì , Hà Tây

Hợp tác

Chủ trì

2004-2005

đã hoàn thành

24

Tình hình nghiên cứu và năng lực cán bộ nghiên cứu về kiểm sóat thuốc lá ở Việt Nam

Hợp tác

Chủ trì

2008

đã hoàn thành

25

Nghiên cứu mật độ các điểm bán thuốc lá tại ba thành phố lớn (Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh, Huế) ở Việt Nam

Hợp tác

Phối hợp

2009

đã hoàn thành

26

Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc lá ở người trưởng thành Việt Nam

Hợp tác

Phối hợp

2010

đã hoàn thành

 

3. Hướng nghiên cứu chính của đơn vị

Bộ môn sẽ tập trung phát triển những nghiên cứu thuộc các lĩnh vực sau:

+         Hoạt động và tổ chức hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe

+         Hành vi sức khỏe và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sức khỏe

+         Các mô hình can thiệp nhằm thay đổi hành vi sức khỏe.

+         Hệ thống y tế và tình hình sức khỏa cộng đồng và dịch vụ chăm sóc sức khỏe

4. Hợp tác quốc tế

4.1. Dự án hợp tác quốc tế

1. Cán bộ Bộ môn đã tham gia dự án hợp tác với Thái Lan, Hà Lan, Thụy Điển từ 2005-2007 về: Phát triển nguồn nhân lực thông qua học dựa trên vấn đề. 

2. Các cán bộ bộ môn tham gia Dự án Việt Nam Hà Lan về: “Xây dựng các Đơn vị Đào tạo và tư vấn” của Trường Đại học Y Hà Nội.

4.2. Các hoạt động hợp tác quốc tế khác: Không

5. Thành tích, khen thưởng của đơn vị và cá nhân đã đạt từ năm 2001 đến nay

5.1  Thành tích của đơn vị:

Bộ trưởng Bộ Y tế tặng: Danh hiệu tập thể lao động xuất sắc theo quyết định số 1736/QĐ-BYT ngày 24/5/2010.  

5.2  Thành tích của cá nhân :

-          Nguyễn Văn Hiến:

1)   Danh hiệu thi đua cấp sơ sở 9 năm liền năm học 2001-2002 đến năm học 2009-2010.

2)   Bằng khen Bộ Y tế năm 2006 vì có nhiều thành tích xuất sắc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch y tế năm 2005.

3)   Bộ Y tế tặng danh hiệu: Chiến sỹ thi đua Bộ Y tế, ngày 8-10-2007.

4)   Bộ Y tế tặng Kỷ niệm chương Vì sức khỏe nhân dân năm 2008.

5)   Ban chấp hành Đảng bộ Trường Đại học Y Hà Nội tặng giấy khen vì đã có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng Đảng năm 2008.

6)   Ban chấp hành Đảng bộ Trường Đại học Y Hà Nội tặng giấy khen vì đã đạt danh hiệu Đảng viên đủ tư cách hoàn thành xuất Sắc nhiệm vụ năm 2009.

-          Lê Thị Tài:

1)   Huy chương Vì Sức khỏe nhân dân, Số 2264/QĐ- BYT ngày 30/6/2004.

2)   Huy chương Vì Sự nghiệp Giáo dục, Số 3668/QĐ ngày 30/6/2004.

3)   Bằng khen của BCHCĐ Giáo dục Việt Nam, QĐ số 464 ngày 23/9/2005

4)   Bằng khen của BCHCĐ Y tế Việt Nam, QĐ số 374 ngày 3/10/2006

5)   Bằng khen của BCHCĐ Y tế Việt Nam, QĐ số 208 ngày 20/6/2007

6)   Bằng khen của Bộ Y tế, QĐ số 27/6/QĐ-BYT, ngày 23/7/2007

7)   Bằng khen của BCHCĐ Y tế Việt Nam, QĐ số 255 ngày 5/9/2007 

8)   Danh hiệu CSTĐ Bộ Y tế, QĐ số 2335/QĐ-BYT, ngày 30/6/2008,

9)   Bằng khen của BCHCĐ Y tế Việt Nam, QĐ số 150 ngày 25/9/2008

10) Bằng khen của BCHCĐ Y tế Việt Nam, QĐ số 73 ngày 02/6/2010

11) Danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở 8 năm liền từ năm học  2002-2003- 2009-2010. 

-          Kim Bảo Giang:

Danh hiệu thi đua cấp cơ sở 3 năm liền từ năm học 2007-2008 đến 2009-2010

-          Phạm Bích Diệp:

Danh hiệu thi đua cấp sơ sở  năm học 2008 -2009

 Hà Nội ngày 22/10/2010

Bộ môn Giáo dục sức khỏe