Tên đơn vị: Bộ môn Dinh dưỡng – ATTP.

Tên tiếng Anh: Nutrition and Food Safety Department

Địa chỉ: Số 1, Tôn Thất Tùng, Đống Đa, Hà Nội.

Email:

Website:

I. Lãnh đạo tiền nhiệm:
1990- 1995:  Trưởng bộ môn:                 GS Từ Giấy
                     Phó trưởng bộ môn:        GS. TSKH Hà Huy Khôi

1995- 2004: Trưởng bộ môn:                  GS.TSKH Hà Huy Khôi
                     Phó trưởng bộ môn:        Ts Phạm Duy Tường

2004 - 2009: Trưởng bộ môn                  PGS Ts Phạm Duy Tường
                      Phó trưởng bộ môn        PGS Ts Đỗ Thị Hòa
II. Lãnh đạo hiện nay:

Trưởng bộ môn:                         GS. TS. Lê Thị Hương

Phó trưởng bộ môn:                  PGS.TS. Nguyễn Quang Dũng

III. Thành phần cán bộ hiện nay:

Cán bộ cơ hữu:

1. Phạm Duy Tư­ờng

2. Đỗ Thị Hoà

3. Phạm Văn Phú

4. Trần Thị Phúc Nguyệt

5. Trịnh Bảo Ngọc

6. Lê Thị Hư­ơng

7. Nguyễn Thùy Ninh

8. D­ương Thị Thu Hiền

9. Nguyễn Thị Thanh Bình

Cán bộ kiêm nhiệm:

1. Nguyễn Thùy Linh

Cán bộ thỉnh giảng:

1.   GS.TS. Nguyễn Công Khẩn

2.   PGS.TS. Lê Thị Hợp

3.   PGS.TS. Lê Thị Bạch Mai

4.   PGS.TS. Nguyễn Thị Lâm

5.   TS. Lê Danh Tuyên

6.   PGS.TS. Phạm Văn Hoan

7.   PGS.TS. Nguyễn Xuân Ninh

8.   PGS.TS. Hà Thị Anh Đào

9.   TS. Hoàng Kim Thanh

10.TS. Phạm Thị Thúy Hòa

11.TS. Nguyễn Đỗ Huy

IV. Hoạt động của đơn vị:

1. Quy mô đào tạo:

1.1. Đào tạo Đại học:

 

Đối tượng

Số lượng bình quân/năm

Số tiết giảng

Đơn vị học trình

Sinh viên Y Đa khoa

600

45

3

Sinh viên Chuyên khoa khác

200

45

3

Bác sĩ định hướng CK

0

 

 

Cử nhân YTCC

70

45

3

Cử nhân điều dưỡng

100

30

2

Cử nhân kỹ thuật Y học

50

30

2

 

1.2. Đào tạo Sau đại học:

 

Đối tượng

Số lượng bình quân/năm

Số tiết giảng

Đơn vị học trình

Thạc sĩ dinh dưỡng cộng đồng

3

855

57

Thạc sĩ YHDP, YTCC

20

195

13

Nội trú DD, TYCC, YHDP

3

1470

98

BSCK I về YHDP, YTCC tập trung

50

1245

83

Các đối tượng tại chức

100

300

20

TS chuyên ngành dinh dưỡng

4

1290

86

 

1.3. Các khóa ngắn hạn, chuyển giao công nghệ:

1.4. Tài liệu giảng dạy đã xuất bản:

Sách giáo khoa:

-       Vệ sinh dinh dưỡng và Vệ sinh thực phẩm; Hoàng Tích Mịnh, Hà Huy Khôi; 1977; NXBYH.

-       Dinh dưỡng và Vệ sinh an toàn thực phẩm; Hà Huy Khôi; Phạm Duy Tường, Nguyễn Công Khẩn; 2004; NXBYH.

-       Dinh dưỡng và Vệ sinh thực phẩm; Phạm Duy Tường; 2006; NXBYH.

-       Dinh dưỡng và An toàn thực phẩm; Phạm Duy Tường; 2008; NXBGD.

-       Hướng dẫn thực hành dinh dưỡng ở cộng đồng; Hà Huy Khôi; 2000; NXBYH.

-       Hướng dẫn thực hành dinh dưỡng ở cộng đồng; Phạm Duy Tường; Hà Huy Khôi; 2006; NXBYH.

Sách chuyên khảo:

-       Các bệnh thiếu dinh dưỡng và sức khỏe cộng đồng ở Việt Nam; Hà Huy Khôi; Từ Giấy; 1994; NXBYH.

-       Dinh dưỡng hợp lý và sức khỏe; Hà Huy Khôi; Từ Giấy; 1994; NXBYH.

-       Mấy vấn đề dinh dưỡng trong thời kỳ chuyển tiếp; Hà Huy Khôi; 1996; NXBYH.

-       Phương pháp dịch tễ học dinh dưỡng; Hà Huy Khôi; 1997; NXBYH.

-       Góp phần xây dựng đường lối dinh dưỡng ở Việt Nam; Hà Huy Khôi; 1998; NXBYH.

-       Những đường biên mới của dinh dưỡng học; Hà Huy Khôi; 2004; NXBYH.

2. Hoạt động Nghiên cứu khoa học:

2.1. Đề tài cấp nhà nước:

- Tình trạng dinh dưỡng thiếu vitamin A và khô mắt ở miền núi phía Bắc (1987).

- Nghiên cưú hiệu quả qui trình tư vấn dinh dưỡng dựa vào bằng chứng, cải thiện tình trạng rối loạn lipid máu ở người trưởng thành (KCII. 05/06-10)

- Hiệu quả  của bánh bích quy đã tăng cường vitamin A, sắt  trong việc cải thiện phát triển thể lực của học sinh trường tiểu học ngoại thành Hà Nội (2001-Đề tài nhánh)

2.2. Đề tài cấp bộ:

- Xây dựng mô hình can thiệp phối hợp giữa thực hành nuôi dưỡng trẻ và tạo nguồn thức ăn ở cộng đồng nhằm cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi tại các xã khó khăn có tỷ lệ suy dinh dưỡng cao tại Hà Nội (2008).

- Nghiên cứu mô hình giáo dục dinh dưỡng phòng chống bệnh béo phì ở trẻ em lứa tuổi học đường tại khu vực đô thị (2009).

- Nghiên cứu thực trạng ô nhiễm nước và thủy sản ao hồ khu vực Hà Nội (2010).

2.3. Đề tài cấp cơ sở:

- Tình hình sử dụng hàn the và phẩm mầu trong một số thực phẩm chế biến sẵn và kiến thức thỏi độ thực hành về vệ sinh an toàn thực phẩm của người nội trợ tại quận Đống Đa Hà Nội năm 2003.

- Thực trạng điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm của bếp ăn tập thể và một số quán ăn tại trường Đại học Y Hà Nội

- Thực trạng kiến thức về ngộ độc thực phẩm, cách lựa chọn thực phẩm an toàn và các yếu tố ảnh hưởng tới  hành vi lựa chọn và sử  dụng thực phẩm của sinh viên Y2 trường Đại học Y Hà Nội - năm 2007

-  Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của học sinh tại hai trường tiểu học ngoại thành Hà Nội.

- Khẩu phần ăn và sự thay đổi cân nặng trong thời kỳ mang thai của bà mẹ tại 2 xã Hùng Mỹ, Xuân Quang, huyện Chiêm Hóa, Tuyên Quang

- Tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi và một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng trẻ em ở 2 xã Hùng Mỹ, Xuân Quang huyện Chiêm Hóa, Tuyên Quang.

- Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của sinh viên đại học Y Hà Nội.

2.4. Đề tài hợp tác quốc tế:

- Nghiên cứu giải pháp cải thiện chất lượng thức ăn bổ sung dựa vào nguồn nguyên liệu địa phương ở một vùng nông thôn tỉnh Quảng Nam (Hợp tác với Viện nghiên cứu vì sự phát triển – Pháp; 2000-2003.

- Thử nghiệm can thiệp truyền thông cải thiện tình trạng nuôi dưỡng trẻ sơ sinh và trẻ  nhỏ tại 4 Tỉnh thành của Việt Nam- 2010 (hợp tác với tổ chức Alive &Thrive)

- Thực hành nuôi dưỡng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ tại bảy tỉnh thành của Việt nam. 2009-2010 (hợp tác với tổ chức Alive &Thrive)

Các hướng nghiên cứu chính của đơn vị.

- Nghiên cứu sản phẩm thủy phân Iron - Hem từ thực phẩm động vật tạo sản phẩm thực phẩm bổ sung phòng chống thiếu máu thiếu sắt.

- Nghiên cứu ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật trong rau quả và tồn dư trong cơ thể người.

- Thiếu Vi chất dinh dưỡng ảnh hưởng tới sức khỏe phụ nữ và trẻ em.

- Thừa cân béo phì và các biện pháp phòng chống.

- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thể lực và tình trạng dinh dưỡng của thanh niên Việt Nam hiện nay.

3. Hợp tác quốc tế:

- Hợp tác quốc tế: các dự án đào tạo Cao học dinh dưỡng cộng đồng với FAO, SEAMEO-TROPMED, với Hà Lan, Pháp, Indonesia.

- Hợp tác nghiên cứu với IRD, UNICEFF, Vietnam-SC…

4. Thành tích, khen thưởng của đơn vị, cá nhân đạt được (từ 2001 đến nay):

4.1. Thành tích tập thể:

- Bằng khen Bộ Y tế (2005)

- Tập thể Lao động xuất sắc 2009 (Bộ Y tế cấp 2010)

4.2. Thành tích cá nhân:

- PGS. TS. Phạm Duy Tường: Bằng khen, chiến sĩ thi đua cấp bộ và cơ sở; Bằng khen thủ tướng (2008); Nhà giáo ưu tú (2008).

- PGS.TS. Đỗ Thị Hòa: Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: (2001-2002; 2002-2003; 2003-2004; 2004-2005; 2005-2006; 2006-2007; 2007-2008; 2008-2009…). Huy chương “vì sự nghiệp Khoa hoc và công nghệ” (2001). Giấy chứng nhận “Giảng viên hướng dẫn sinh viên có công trình đạt giải thưởng “sinh viên nghiên cứu khoa học” (2002). Huy chương “vì sự nghiệp Giáo dục” (2004). Huy chương “vì sức khoẻ nhân dân” (2004). Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ” (2005). Bằng khen Bộ Y tế (2006 và 2007). Thầy thuốc ưu tú (2009).

- TS. Trần Thị Phúc Nguyệt: CSTĐ cấp cơ sở (2003-2004, 2004-2005, 2006-2007, 2007-2008, 2008-2009…); Bằng khen BYT (2009).

- TS. Phạm Văn Phú: Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở (2007-2008; 2008-2009…); Bằng khen của UBND Tỉnh Quảng Nam (2007).

- TS. Lê Thị Hương: Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở ((2007-2008; 2008-2009…).

- Ths. Trịnh Bảo Ngọc: Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở ((2007-2008; 2008-2009…).