Tên đơn vị: Bộ môn Thống kê – Tin học Y học (Biostatistics and Medical Informatics Department), Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế công cộng;

Địa chỉ đơn vị:

Bộ môn Thống kê – Tin học Y học, tầng 1 nhà E5, Trường Đại học Y Hà Nội, Số 1 phố Tôn Thất Tùng, Đống Đa, Hà Nội.

Điện thoại: 043.8523798/526

Email: thongketinhoc.hmu@gmail.com

Ảnh của các cán bộ trong Bộ môn

 
 
GS.TS. Đào Ngọc Phong PGS.TS. Lưu Ngọc Hoạt  

 

 

ThS. Đỗ Thanh Toàn ThS. Hoàng Hải Vân    KS.Lê Xuân Hưng


 

Một buổi giao ban của cán bộ bộ môn:

Lịch sử bộ môn  :

Quyết định thành lập hai bộ môn là Bộ môn Tin học, Thống kê Y tế và Bộ môn Dân số học đã được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành cùng với quyết định thành lập Khoa Y tế Công cộng từ ngày 10-4-1989 theo Quyết định số 168/BYT-QĐ và được điều chỉnh, bổ sung theo Quyết định số 221/BYT/QĐ ngày 14-3-1990. Tuy nhiên do một số lý do khách quan và chủ quan, hai bộ môn này vẫn chưa chính thức đi vào hoạt động nhưng dù vậy vẫn có một đội ngũ cán bộ nòng cốt đảm bảo các giờ giảng cho tất cả các đối tượng sinh viên của Khoa và Trường. Trước nhu cầu giảng dạy về thống kê, tin học và dân số học của Trường ngày càng cao, và nhận thấy đây là một môn học không thể thiếu đối với sinh viên từ đại học, cao học đến nghiên cứu sinh, đặc biệt là trong lĩnh vực y tế công cộng, ngày 06 - 10 – 2000, Hiệu trưởng Trường Đại học Y Hà Nội đã ký quyết định số 1451 YHN/QĐ cho phép thành lập Phân môn Thống kê, Tin học và Dân số học trực thuộc Khoa YTCC. Từ năm 2006, Bộ môn Thống kê – Tin học và Y học đã được thành lập trên cơ sở tách ra từ Phân môn Thống kê, Tin học và Dân số học.

I.Lãnh đạo tiền nhiệm

Trưởng Bộ môn: GS.TS Đào Ngọc Phong

Phó trưởng Bộ môn: PGS.TS. Lưu Ngọc Hoạt

Năm thành lập:

Ban đầu bộ môn có tên là: Bộ môn thống kê tin học – Dân số học

II.Lãnh đạo hiện nay

Trưởng Bộ môn: TS Đỗ Thị Thanh Toàn

III. Thành phần cán bộ hiện nay

Số lượng cán bộ cơ hữu: 05

1. Lư­u Ngọc Hoạt

2. Lê Văn Hợi

3. Đỗ Thị Thanh Toàn

4. Hoàng Thị Hải Vân

5. Lê Xuân Hư­ng

IV.Cán bộ kiêm nhiệm và mời giảng:   05

{C}1.   {C}GS. TS. Đào Ngọc Phong, Nguyên Trưởng Phân môn, Nguyên Trường Khoa YTCC (đã nghỉ hưu)

{C}2.   {C}ThS. Phạm Ngân Giang: Vụ Khoa học và Đào tạo Bộ Y tế

{C}3.   {C}CN. Lâm Văn Chiến: Phòng Quản lý Đào tạo đại học, Trường ĐHY Hà Nội

{C}4.   {C}TS. Chu Văn Thăng, Trưởng Bộ môn Sức khỏe môi trường, Khoa YTCC;

{C}5.   {C}TS. Nguyễn Đăng Vững, Phó trưởng Bộ môn Dân số học, Khoa YTCC.

V. HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ

1. Nhiệm vụ và Quy mô đào tạo

1.1. Nhiệm vụ đào tạo

Hiện Bộ môn Thống kê và Tin học Y học có các nhiệm vụ sau:

{C}·  {C}Đào tạo cho các đối tượng sinh viên đại học và sau đại học của Viện Đào tạo YTCC & YHDP và của Trường về các lĩnh vực:

{C}-       {C}Thống kê ứng dụng trong y sinh học và nghiên cứu khoa học,

{C}-       {C}Tin học ứng dụng trong phân tích và trình bày số liệu,

{C}·  {C}Chịu trách nhiệm điều phối môn học Nghiên cứu sức khoẻ cộng đồng cho các đối tượng sinh viên đại học và sau đại học của Khoa và Trường.

{C}·{C}Chịu trách nhiệm phát triển các vật liệu dạy/học, sách tham khảo, sách giáo khoa, các công cụ, test lượng giá sinh viên về các lĩnh vực được phân công đào tạo.

{C}·{C}Tham gia tổ chức, giảng dạy các khoá học ngắn hạn, các khoá đào tạo lại liên quan đến các nội dung giảng dạy của bộ môn. Ngoài ra, cán bộ của Bộ môn còn tham gia giảng dạy nhiều lĩnh vực khác như phương pháp nghiên cứu khoa học, dịch tễ học thực địa, lập kế hoach, quản lý và triển khai dự án y tế v.v…

{C}·  {C}Xây dựng đội ngũ giảng viên thỉnh giảng, kiêm nhiệm có chất lượng để đảm bảo cung cấp đủ giảng viên cho các loại hình đào tạo của Bộ môn và mở rộng quan hệ hợp tác trong và ngoài nước.

1.2. Quy mô đào tạo Đại học

{C}·  {C}Giảng môn học Thống kê và tin học ứng dụng cho:

{C}-       {C}Bác sỹ Y học dự phòng năm thứ tư: 7 đơn vị học trình (3 lý thuyết/4 thực hành)

{C}-       {C}Cử nhân YTCC năm thứ ba: 4 đơn vị học trình (2 lý thuyết/2 thực hành)

{C}-       {C}Cử nhân kỹ thuật YHDP: 2 đơn vị học trình (1 lý thuyết/1 thực hành)

{C}·  {C}Điều phối và tham gia giảng môn học Phương pháp nghiên cứu sức khỏe cộng đồng

{C}-       {C}Bác sỹ Y học dự phòng năm thứ tư: (3 đơn vị học trình) 2 trình lý thuyết/1 trình thực hành

{C}-       {C}Cử nhân YTCC năm thứ hai: (3 đơn vị học trình) 2 trình lý thuyết/1 trình thực hành

1.3. Quy mô đào tạo Sau đại học

{C}·  {C}Giảng môn Thống kê và Tin học ứng dụng cho các đối tượng:

{C}-       {C}Thạc sỹ chuyên ngành Dịch tễ học: 60 tiết/năm (4 đơn vị học trình)

{C}-       {C}Thạc sỹ Y tế công cộng: 60 tiết/năm (4 đơn vị học trình)

{C}-       {C}Thạc sỹ Y học dự phòng: 45 tiết/năm (3 đơn vị học trình)

{C}-       {C}Nội trú YHDP: 45 tiết/năm (3 đơn vị học trình)

{C}-       {C}Chuyên khoa I YHDP: 45 tiết/năm (3 đơn vị học trình)

{C}-       {C}Chuyên khoa I YTCC: 60 tiết/năm (4 đơn vị học trình)

{C}-       {C}Chuyên khoa II VSXHH & TCYT: 45 tiết/năm (3 đơn vị học trình)

{C}·  {C}Điều phối và tham gia giảng môn học Phương pháp nghiên cứu sức khỏe cộng đồng cho Chuyên khoa II VSXHH & TCYT: 45 tiết/năm (3 đơn vị học trình) nếu các đối tượng này không công tác trong lĩnh vực YTCC và YHDP (môn học điều kiện)

{C}·  {C}Ngoài ra, cán bộ của Bộ môn còn tham gia kiêm nhiệm quản lý, điều phối Đơn vị Giảng dạy và Tư vấn Nghiên cứu Y học của Trường và tham gia giảng dạy môn học Phương pháp NCKH cho toàn bộ đối tượng sau đại học của Trường do Đơn vị Giảng dạy và Tư vấn Nghiên cứu Y học của Trường tổ chức với khoảng 12-15 lớp/năm cho khoảng 400-500 học viên/năm.

1.4. Loại hình đào tạo khác:

Tham gia giảng dạy, tư vấn về thống kê, tin học ứng dụng, nghiên cứu khoa học, hướng dẫn về phương pháp luận cho các đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên đại học và sau đại học của Trường Đại học Y Hà Nội, các trường đại học y khác và nhiều đơn vị trong và ngoài ngành y tế khác.

1.5. Tài liệu dạy, học:

{C}·  {C}Sách giáo khoa và tài liệu dạy học mà cán bộ của Bộ môn đã chủ biên hoặc đồng chủ biên đã xuất bản:

{C}1.   {C}Thống kê cơ bản trong y sinh học (SGK đào tạo đại học); Nhà xuất bản Y học, 2010; (Lưu Ngọc Hoạt)

{C}2.   {C}Thống kê và tin học ứng dụng trong Nghiên cứu y học; Nhà xuất bản Y học, 2008; (Lưu Ngọc Hoạt)

{C}3.   {C}Viết và xuất bản bài báo khoa học Quốc tế, Nhà xuất bản Y học, 2008; (Lưu Ngọc Hoạt).

{C}4.   {C}Writing and Publishing A Scientific Article, Medical Publishing House, 2008; (Lưu Ngọc Hoạt)

{C}5.   {C}Phương pháp nghiên cứu khoa học trong y học và sức khỏe cộng đồng, Nhà xuất bản Y học, 2004; (Lưu Ngọc Hoạt)

{C}·  {C}Tài liệu giảng dạy khác đã xuất bản hoặc đang biên soạn:

{C}1.   {C}Biên dịch và chủ biên dịch một số sách liên quan đến thống kê, tin học, nghiên cứu khoa học, y học dựa vào bằng chứng và lập kế hoạch và quản lý dựa vào bằng chứng.

{C}2.   {C}Tham gia xây dựng ba khung chương trình và kế hoạch bài giảng mới về đào tạo phương pháp nghiên cứu khoa học theo khối chuyên ngành.

{C}3.   {C}Đang biên soạn cuốn sách “Sách thực hành thống kê – tin học” cho đối tượng đại học.

{C}4.   {C}Đang biên soạn cuốn sách “Những lỗi thường gặp trong ứng dụng thống kê, tin học trong nghiên cứu y học”

2. Hoạt động Nghiên cứu khoa học năm 2009 và 2010:

2.1. Chủ trì 04 đề tài NCKH hợp tác quốc tế (đã nghiệm thu):

{C}·  {C}Đánh giá hiệu quả can thiệp về nước sạch và vệ sinh môi trường tại Thị trấn Lim, Bắc Ninh (Nghiên cứu do Ngân hàng Thế giới đặt hàng và tài trợ) (Lưu Ngọc Hoạt).

{C}·  {C}Tìm hiểu nhu cầu sức khoẻ sinh sản, tình dục của đối tượng nghiện chích ma tuý và gái mại dâm (Nghiên cứu hợp tác với Trường ĐH New South Wale, Australia) (Lưu Ngọc Hoạt).

{C}·  {C}Nghiên cứu tiền can thiệp (baseline assessment) tại 6 trường đại học, cao đẳng và trung cấp y cho Dự án “Tăng cường chăm sóc sức khỏe cho đồng bào các dân tộc thiểu số thông qua đào tạo trước hành nghề” (Nghiên cứu do Tổ chức Pathfinder đặt hàng và tài trợ) (Lưu Ngọc Hoạt).

{C}·  {C}Thực trạng và can thiệp thí điểm nuôi con bằng sữa mẹ và cho trẻ ăn bổ sung tại Việt Nam (Giai đoạn 1 và 2) triển khai trên 7 tỉnh đại diện các vùng sinh thái khác nhau (Nghiên cứu do Tổ chức A&T và Save Children đặt hàng và tài trợ) (Lưu Ngọc Hoạt).

2.2. Chủ trì và đồng chủ trì 03 đề tài NCKH cấp Bộ giai đoạn 2007-2010:

{C}·   Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường và tình hình SK cộng đồng tại những điểm có nguy cao ở Hà Tây và đề xuất giải pháp giảm thiểu” (đã nghiệm thu) (Lưu Ngọc Hoạt)

{C}·   “Thực trạng, nhu cầu và chi phí chăn sóc sức khỏe người cao tuổi tại một vùng nông thôn ở Việt Nam” (đang triển khai) (Lê Văn Hợi)

{C}·    {C}“Đánh giá nhu cầu đào tạo quản lý bệnh viện tại Việt Nam” (đang triển khai) (Lê Văn Hợi)

2.3. Chủ trì đề tài cấp cơ sở đã bảo vệ:

{C}·   {C}Lưu Ngọc Hoạt: 03 đề tài

2.4. Số lượng các bài báo và tài liệu mà cán bộ của bộ môn đã đăng tải quốc tế và trong nước trong 5 năm qua:

{C}·    {C}Lưu Ngọc Hoạt: 14 bài báo và tài liệu quốc tế (8 đứng tên đầu); 28 bài báo trong nước (15 đứng tên đầu)

{C}·    {C}Lê Văn Hợi:

{C}·    {C}Đỗ Thanh Toàn: 1 bài báo quốc tế đứng tên đầu và 5 bài báo trong nước (2 đứng tên đầu)

{C}·    {C}Hoàng Hải Vân: 3 bài báo trong nước (1 đứng tên đầu)   

3. Hợp tác quốc tế

3.1. Các Dự án HTQT lớn mà cán bộ của Bộ môn đã chủ trì và tham gia phát triển chính trong 5 năm qua (8 dự án với tổng kinh phí gần 30 triệu Euro):

{C}·   {C}Dự án “Tăng cường năng lực quản lý và điều hành Bệnh viện Đại học Y Hà Nội” (Chính phủ Pháp tài trợ thông qua Tổ chức AFD) (2009-2011) (1 triệu Euro);

{C}·   {C}Dự án "Nâng cao năng lực giảng dạy và nghiên cứu của cán bộ y tế dự phòng để đáp ứng được những thách thức mới trong việc phòng chống các bệnh dịch và các tác động có hại của môi trường đối với sức khoẻ" (Chính phủ Hà Lan tài trợ  qua Tổ chức Nuffic) (2008-2012) (2,7 triệu Euro);

{C}·   {C}Nghiên cứu "Tiền khả thi xây dựng bệnh viện thực hành" (Chính phủ Pháp tài trợ thông qua Tổ chức AFD) (2008-2009) (80.000 Euro)

{C}·   {C}Dự án Giáo dục Đại học GĐ II : Xây dựng Trung tâm nghiên cứu – đào tạo về tim mạch can thiệp và nội soi can thiệp – phẫu thuật (World Bank tài trợ thông qua Bộ Giáo dục và Đào tạo) (2008-2010) (4 triệu USD)

{C}·   {C}Dự án "Xây dựng các đơn vị đào tạo và tư vấn trong tám trường đại học y phục vụ cho công tác đào tạo nguồn nhân lực, góp phần phát triển ngành y tế Việt Nam" (Chính phủ Hà Lan tài trợ thông qua Sứ quán Hà Lan) (2007-2012) (7 triệu Euro) ;

{C}·   {C}Chương trình "Tăng cường năng lực nguồn nhân lực cho y tế" (Chính phủ Hà Lan tài trợ thông qua Sứ quán Hà Lan) (2007-2012) (14 triệu Euro);

{C}·   {C}Dự án “Từ bằng chứng đến chính sách – Tăng cường sự sẵn có và sự sử dụng các bằng chứng trong hoạch định và đánh giá các chính sách y tế tại Việt Nam” (Tổ chức Y tế thế giới tài trợ) (2008-2010) (350.000 USD);

{C}·   {C}Dự án “Lập Kế hoạch và Quản lý dựa vào bằng chứng” (Giai đoạn 1, Giai đoạn bắc cầu và Giai đoạn II) (Do Tổ chức PSO Hà Lan tài trợ thông qua Ủy ban Y tế Hà Lan Việt Nam) (1 triệu Euro);

3.2. Các dự án, nghiên cứu khác mà cán bộ Bộ môn đã tham gia vận động kinh phí hỗ trợ cho Khoa, Trường và một số đơn vị liên quan:

{C}·      {C}Kinh phí hỗ trợ xây dựng “Chương trình Đào tạo Cử nhân Kỹ thuật Y học Dự phòng của Trường ĐHY Hà Nội” (Tổ chức Y tế Thế giới tài trợ) (273 triệu đồng);

{C}·      {C}Kinh phí tổ chức Hội thảo Quốc gia về “Đào tạo và Nghiên cứu Khoa học YTCC và YHDP” (Tổ chức Y tế Thế giới tài trợ) (125 triệu đồng);

{C}·      {C}Kinh phí “Tăng cường năng lực về tổng quan hệ thống” (Tổ chức Y tế Thế giới tài trợ) (80 triệu đồng).

4. Thành tích, khen thưởng của đơn vị và cá nhân đạt được (từ năm 2001 đến nay):

4.1.  Thành tích tập thể:

{C}·      {C}Tập thể lao động xuất sắc: 2 năm

4.2.  Thành tích cá nhân: 

      Lưu Ngọc Hoạt: 01 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; 02 Bằng khen của Bộ Y tế; 01 Danh hiệu Chiến sỹ thi đua Cấp Bộ; 01 Kỷ niệm chương vì Sức khỏe nhân dân; 01 Kỷ niệm chương vì Sự nghiệp thống kê; 07 Danh hiệu Chiến sỹ thi đua Cấp Cơ sở.